Điều kiện và mức hưởng theo chế độ bệnh nghề nghiệp

Điều kiện và mức hưởng theo chế độ bệnh nghề nghiệp mới nhất năm 2020

Chế độ bệnh nghề nghiệp là vấn đề được nhiều người lao động quan tâm. Sau đây Luật Nhân Dân xin chia sẻ điều kiện và mức hưởng theo chế độ bệnh nghề nghiệp mới nhất năm 2020, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Điều kiện và mức hưởng theo chế độ bệnh nghề nghiệp

Cơ sở pháp lý

Bệnh nghề nghiệp là gì?

Theo quy định tại Điều 3 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015, bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Theo quy định tại Thông tư 15/2016/TT-BYT, có tới 34 bệnh nghề nghiệp được liệt kê vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng Bảo hiểm xã hội, gồm có:

  • Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp
  • Bệnh bụi phổi amian
  • Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp
  • Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp
  • Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp
  • Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp
  • Bệnh hen nghề nghiệp
  • Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp
  • Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng
  • Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp
  • Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp
  • Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp
  • Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp
  • Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp
  • Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp
  • Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp
  • Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp
  • Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
  • Bệnh giảm áp nghề nghiệp
  • Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân
  • Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ
  • Bệnh phóng xạ nghề nghiệp
  • Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp
  • Bệnh nốt dầu nghề nghiệp
  • Bệnh sạm da nghề nghiệp
  • Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm
  • Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài
  • Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su
  • Bệnh Leptospira nghề nghiệp
  • Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp
  • Bệnh lao nghề nghiệp
  • Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
  • Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp
  • Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp

Điều kiện được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Theo quy định tại Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2018, người lao động được hưởng chế độ nghề nghiệp khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:

– Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;

– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh.

Mức hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Khi người lao động mắc bệnh nghề nghiệp, theo quy định được hưởng như sau:

– Thứ nhất, từ người sử dụng lao động: 

Theo quy định tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động phải:

  • Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định:
  • Khoản đồng chi trả và các khoản không do BHYT chi trả đối với người tham gia BHYT;
  • Phí giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp suy giảm dưới 5%;
  • Toàn bộ chi phí y tế đối với người không tham gia BHYT;

+ Trả đủ lương trong thời gian nghỉ việc điều trị và phục hồi chức năng lao động;

+ Bồi thường với mức ít nhất là 1,5 tháng lương nếu suy giảm từ 5% đến 10%; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng lương nếu suy giảm từ 11% đến 80%; Ít nhất là  30 tháng lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết;

+ Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc.

– Thứ hai, từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

+ Trợ cấp một lần nếu suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%:

  • Suy giảm 5% thì hưởng 05 lần mức lương cơ sở;

Sau đó cứ giảm thêm 1% thì hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

  • Hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH: Từ 01 năm trở xuống được 0,5 tháng, cứ thêm mỗi năm được thêm 0,3 tháng tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

+ Trợ cấp hàng tháng nếu suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên:

  • Suy giảm 31% thì hưởng 30% mức lương cơ sở. Sau đó cứ giảm thêm 1% thì hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;
  • Hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH: Từ 01 năm trở xuống được 0,5%, cứ thêm mỗi năm được thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

+ Trợ cấp phục vụ nếu suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt, liệt hai chi hoặc bị tâm thần: Với mức trợ cấp bằng mức lương cơ sở.

+ Trợ cấp một lần khi chết:

+ Hỗ trợ về Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình;  Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị:

Thời điểm hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Theo quy định tại Điều 50 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động sẽ được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi điều trị xong, ra viện hoặc khi có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú. Trường hợp là người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thời điểm hưởng tính từ tháng được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Hồ sơ gồm có những giấy tờ sau đây:

– Sổ bảo hiểm xã hội;

– Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại do cơ quan có thẩm quyền lập.

– Giấy ra viện nếu điều trị nội trú sau khi điều trị ổn định; Giấy khám hoặc Phiếu hội chẩn nếu điều trị ngoại trú.

Đối với người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (bản chính).

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động lập.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ trên thì người lao động nộp cho người sử dụng lao động. Sau 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thì cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ cho người lao động.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Điều kiện và mức hưởng theo chế độ bệnh nghề nghiệp mới nhất năm 2020. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Cập nhật lúc

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments