Điều kiện để lấy vợ hoặc chồng là công an

Điều kiện và thủ tục kết hôn với công an theo quy định mới nhất năm 2020

Điều kiện lấy vợ hoặc chồng là công an như thế nào? Các trường hợp nào không được phép kết hôn? Thủ tục kết hôn với công an ra sao theo quy định hiện nay? Dưới đây là những giải đáp về vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời các bạn cùng tìm hiểu.

Điều kiện để lấy vợ hoặc chồng là công an

Điều kiện kết hôn với người trong ngành công an

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các điều kiện kết hôn bao gồm:

– Về độ tuổi kết hôn: Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên

– Về ý chí của hai bên: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn:

  • Kết hôn giả tạo
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
  • Yêu sách của cải trong kết hôn.

Để kết hôn với người trong ngành công an, ngoài đáp ứng những điều kiện kết hôn chung trên đây thì còn phải đáp ứng các điều kiện riêng quy định tại quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA như sau:

Trước khi kết hôn chiến sỹ công an phải làm đơn tìm hiểu để kết hôn trong thời gian từ 03 đến 06 tháng tùy vào mức độ tình cảm của hai bên. Sau đó, chiến sỹ đ​ó​ phải​ làm đơn xin kết hôn gồm 02 đơn, gửi thủ trưởng đơn vị và gửi phòng tổ chức cán bộ. Đồng thời chiến sỹ công an phải vận động đối tượng mình muốn kết hôn có đơn kê khai lý lịch trong phạm vi 03 đời. Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm tra, xác minh người bạn đời và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc. Thời gian thẩm tra, xác minh từ 02 đến 04 tháng. Hết thời gian thẩm định lý lịch thì phòng tổ chức cán bộ sẽ quyết định cho phép kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho chiến sỹ đó kết hôn với người ngoài lực lượng thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi có chiến sỹ xin kết hôn công tác. Trường hợp gia đình của người bạn đời chiến sỹ công an có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng thì việc kết hôn sẽ không thực hiện được.

Như vậy, để được kết hôn với chiến sỹ công an cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Dân tộc: Dân tộc Kinh

+ Tôn giáo: Không được lấy người theo đạo Thiên Chúa Giáo

+ Kê khai lý lịch và thành phần gia đình nội ngoại trong phạm vi 3 đời: Nếu trong gia đình có một hoặc nhiều đảng viên thì thẩm tra 2 đời (Tùy thuộc vào người đi thẩm tra).

Trường hợp nào không được kết hôn với công an?

Dưới đây là các trường hợp không được kết hôn với người trong ngành công an theo quy định:

– Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975

– Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật

– Gia đình hoặc bản thân theo Đạo Thiên Chúa, Cơ Đốc, Tin Lành, Đạo Hồi

– Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc)

– Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài ( kể cả khi đã nhập quốc tịch tại Việt Nam).

Thủ tục kết hôn với người trong ngành công an

1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Về cơ bản, hồ sơ để đăng ký kết hôn với người làm trong ngành công an cũng bao gồm những giấy tờ tài liệu sau đây:

  • Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn
  • Sổ hộ khẩu của hai người muốn kết hôn;
  • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân bản chính;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Xác nhận của thủ trưởng đơn vị của người làm công an về việc đủ điều kiện kết hôn;

Để có được giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn này, người làm trong ngành công an phải thực hiện các bước như sau:

  • Chiến sỹ công an chủ động làm đơn tìm hiểu để kết hôn trong thời gian từ 03 đến 06 tháng tùy theo mức độ tình cảm của hai người;
  • Chiến sỹ công an làm 02 đơn xin kết hôn: 01 đơn gửi thủ trưởng đơn vị; 01 đơn gửi phòng tổ chức cán bộ;
  • Người dự định kết hôn với chiến sỹ công an làm đơn để kê khai lý lịch trong phạm vi ba đời của mình;
  • Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiến hành thẩm tra, xét lý lịch vợ công an, xác minh người mà chiến sỹ công an dự định kết hôn và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc. Thời gian tiến hành thẩm tra, xác minh lý lịch nói trên khoảng từ 2 đến 4 tháng;
  • Sau khi thẩm định lý lịch, phòng tổ chức cán bộ ra quyết định có cho phép kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho chiến sỹ công an đó kết hôn với người chiến sỹ đó dự định cưới thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi chiến sỹ ấy công tác.

2. Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn

Sau những bước đặc thù cần phải có của ngành công an trên, khi đã có giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị, bạn cùng người yêu bạn sẽ nộp hồ sơ xin đăng ký kết hôn đến ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền để đăng ký kết hôn.

Sau khi nhận được hồ sơ xin đăng ký kết hôn, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra và xác minh hồ sơ. Nếu hồ sơ thiếu hoặc có thông tin sai lệch thì cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu người nộp đơn bổ sung hoặc nộp lại những thông tin còn sai sót. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo cho các bên về việc ký Giấy chứng nhận ký kết hôn.

Theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền, hai bên nam nữ cùng Công chức tư pháp hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch, xác nhận việc đăng ký kết hôn. Hai bên nam nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và nhận giấy này.

Thời điểm hai bên chính thức có quan hệ hôn nhân là thời điểm được ghi trong giấy đăng ký kết hôn được cơ quan có thẩm quyền cấp.

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về Điều kiện và thủ tục kết hôn với công an theo quy định mới nhất năm 2020. Nếu còn những vướng mắc về việc kết hôn hay các vấn đề liên quan hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments