Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2020

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước. Vậy những ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân, mức thu nhập từ nguồn nào, đạt mức bao nhiêu thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân? Mời các bạn cùng Luật Nhân dân tìm hiểu.

Xem thêm:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

Những ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 2 Luật Thuế Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012), những đối tượng sau phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

– Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

– Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định trên.

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012, đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có các khoản thu nhập sau:

– Thu nhập từ kinh doanh.Thu nhập từ kinh doanh sẽ không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công, gồm:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công (dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền).

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản sau: phụ cấp, trợ cấp về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật…

– Thu nhập từ đầu tư vốn, gồm: Tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; chuyển nhượng chứng khoán,…

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

– Thu nhập từ trúng thưởng, gồm: Trúng thưởng xổ số; trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại…

– Thu nhập từ bản quyền, gồm: Từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ.

– Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

– Thu nhập từ nhận thừa kế.

– Thu nhập từ nhận quà tặng.

Mức thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012 quy định việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35
Thu nhập tính thuế/tháng = Thu nhập chịu thuế Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ gia cảnh (theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung 2012) gồm: 9 triệu đồng/tháng với bản thân người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng với mỗi người phụ thuộc.

Như vậy, có thể hiểu những người có thu nhập tối thiểu trên 9 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân dân về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Ban biên tập Luật Thuế – Luật Nhân dân

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay