Lề đường tối thiểu và hành lang an toàn giao thông

Lề đường tối thiểu và hành lang an toàn giao thông theo quy định

Nhiều người thắc mắc lề đường tối thiểu là bao nhiêu? Quy định của pháp luật về hành lang an toàn giao thông? Sau đây Luật Nhân Dân sẽ giải đáp những câu hỏi này, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Lề đường tối thiểu và hành lang an toàn giao thông

Cơ sở pháp lý

  • Quyết định 4927/QĐ-BGTVT năm 2014 hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010/2020 do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành ngày 25 tháng 12 năm 2014;

Quy định của pháp luật về hành lang an toàn giao thông.

Trên cơ sở Bảng 1 – Tổng hợp phân cấp kỹ thuật đường GTNT theo chức năng của đường và lưu lượng xe thiết kế (Nn) của “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020” Ban hành kèm theo Quyết định 4927/QĐ-BGTVT, quy định cụ thể như sau về hành lang an toàn giao thông.

Chức năng của đường Cấp kỹ thuật theo TCVN 4054:2005 Cấp kỹ thuật của đường theo TCVN 10380:2014  Lưu lượng xe thiết kế (Nn), xqđ/nđ
Đường huyện: có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của huyện, là cầu nối chuyển tiếp hàng hóa, hành khách từ hệ thống đường quốc gia (quốc lộ, tỉnh lộ) đến trung tâm hành chính của huyện, của xã và các khu chế xuất của huyện; phục vụ sự đi lại và lưu thông hàng hóa trong phạm vi của huyện. Cấp IV, V, VI ≥ 200
Cấp VI A 100 ÷ 200
Đường xã: có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của xã, kết nối và lưu thông hàng hóa từ huyện tới các thôn, làng, ấp, bản và các cơ sở sản xuất kinh doanh của xã. Đường xã chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong phạm vi của xã. A 100 ÷ 200
B 50 ÷ < 100
Đường thôn: chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong phạm vi của thôn, làng, ấp, bản; kết nối và lưu thông hàng hóa tới các trang trại, ruộng đồng, nương rẫy, cơ sở sản xuất, chăn nuôi. B 50 ÷ < 100
C < 50
Đường dân sinh: chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân giữa các cụm dân cư, các hộ gia đình và từ nhà đến nương rẫy, ruộng đồng, cơ sở sản xuất, chăn nuôi nhỏ lẻ… Phương tiện giao thông trên các tuyến đường dân sinh chủ yếu là xe đạp, xe mô tô hai bánh, xe kéo tay, ngựa thồ. D Không có xe ô tô chạy qua
Đường nối với các khu vực sản xuất (KVSX): chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông nguyên vật liệu, hàng hóa đến các cơ sở sản xuất, chăn nuôi, gia công, chế biến Nông Lâm Thủy Hải sản; vùng trồng cây công nghiệp; cánh đồng mẫu lớn; đồng muối; làng nghề; trang trại và các cơ sở tương đương. Cấp IV, V, VI Xe có tải trọng trục > 6000 kg ÷ 10000 kg chiếm trên 

Tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường theo cấp A,B,C,D

+ Đường cấp A

  • Tốc độ tính toán: 30 (20) km/h;
  • Chiều rộng mặt đường tối thiểu: 3,5 m;
  • Chiều rộng lề đường tối thiểu: 1,50 (1,25) m;
  • Chiều rộng nền đường tối thiểu: 6,5 (6,0) m;
  • Độ dốc siêu cao lớn nhất: 6%;
  • Bán kính đường cong nằm tối thiểu: 60 (30) m;
  • Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao: 350 (200) m;
  • Độ dốc dọc lớn nhất: 9 (11)%;
  • Chiều dài lớn nhất của đoạn có dốc dọc lớn hơn 5%: 300 m;
  • Tĩnh không thông xe: 4,5 m.

+ Đường cấp B

  • Tốc độ tính toán: 20 (15) km/h;
  • Chiều rộng mặt đường tối thiểu: 3,5 (3,0) m;
  • Chiều rộng lề đường tối thiểu: 0,75 (0,5) m;
  • Chiều rộng của nền đường tối thiểu: 5,0 (4,0) m;
  • Độ dốc siêu cao lớn nhất: 5%;
  • Bán kính đường cong nằm tối thiểu: 30 (15) m;
  • Độ dốc dọc lớn nhất: 5 (13)%;
  • Chiều dài lớn nhất của đoạn có dốc dọc lớn hơn 5%: 300 m;
  • Tĩnh không thông xe: 3,5 m.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Lề đường tối thiểu là bao nhiêu? Quy định của pháp luật về hành lang an toàn giao thông. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments