Luật an toàn vệ sinh lao động

Luật an toàn vệ sinh lao động: Những quy định nổi bật

An toàn, vệ sinh lao động là vấn đề quan trọng liên quan trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của người lao động. Bởi vậy Luật an toàn, vệ sinh lao động ra đời để điều chỉnh vấn đề này. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp tất cả những quy định nổi bật đáng chú ý trong Luật an toàn vệ sinh lao động, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Luật an toàn vệ sinh lao động

Cơ sở pháp lý

  • Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015;
  • Nghị định 44/2017/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 04 năm 2017;
  • Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại do Bộ lao động – Thương binh và Xã hội ban hành ngày 18 tháng 10 năm 2013;
  • Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng do Chính phủ ban hành ngày 22 tháng 08 năm 2013.

An toàn vệ sinh lao động là gì?

– An toàn lao động được hiểu là toàn bộ giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm  đảm bảo không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

– Vệ sinh lao động được hiểu là các giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

Như vậy luật an toàn vệ sinh lao động là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định về các giải pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người lao động trực tiếp và những người xung quanh.

Những quy định đáng chú ý trong Luật an toàn vệ sinh lao động

Thứ nhất, Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là là 0.5%

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 44/2017/NĐ-CP , người sử dụng lao động đóng vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

  • 0,5% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) của người lao động, cán bộ, công chức, viên chức… trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình.
  • 0,5% trên mức lương cơ sở đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn…

Thứ hai, điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau:

– Bị tai nạn trong các trường hợp:

  • Thứ nhất, tại nơi làm việc và trong giờ làm việc.
  • Thứ hai  Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
  • Thứ ba, trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn lao động thuộc các trường hợp trên.

– Các trường hợp tai nạn không được hưởng chế độ tai nạn lao động:

  • Tai nạn do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
  • Tai nạn do NLĐ cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
  • Tai nạn do say rượu, bia hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy.

Thứ ba, người lao động bị tai nạn được được bồi thường tối thiểu 1,5 tháng lương

Khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, được hưởng những quyền lợi sau đây:

  • Được tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị khi bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
  • Được thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định;
  • Được trả đủ tiền lương trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

Nếu người lao động bị tai nạn mà không phải do lỗi hoàn toàn của người lao động gây ra thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động với mức như sau:

  • Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
  • Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Nếu tai nạn hoàn toàn do lỗi của người lao động thì người sử dụng lao động sẽ phải trợ cấp cho người lao động khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định khi tai nạn mà không hoàn toàn do lỗi của người lao động gây ra.

Thứ tư, Cấm trả tiền thay cho bồi dưỡng bằng hiện vật

Theo quy định tại Khoản 7 điều 12 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 215, quy định nghiêm cấm trả tiền thay cho bồi dưỡng bằng hiện vật. 

Theo đó, việc bồi dưỡng bằng hiện vật với mục đích nhằm khắc phục các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong quá trình làm việc của người lao động nên người sử dụng lao động không được phép khác thay thế. 

Theo quy định tại khoản 2 điều 2 Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH, mức bồi dưỡng bằng hiện vật được xác định theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền lương theo các mức cụ thể sau:

– Mức 1: 10.000 đồng;

– Mức 2: 15.000 đồng;

– Mức 3: 20.000 đồng;

– Mức 4: 25.000 đồng.

Thứ năm, Vi phạm an toàn vệ sinh lao động có thể bị phạt tù tới 12 năm

Hành vi vi phạm quy định về an toàn vệ sinh lao động tùy theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ có những mức xử phạt khác nhau.

Theo quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP, quy định các mức phạt tương ứng với mỗi hành vi vi phạm cụ thể như sau:

– Không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động mức phạt tiền từ 01 triệu đồng – 20 triệu đồng;

– Không trang bị phương tiện bảo hộ cho NLĐ phạt tiền từ 03 triệu đồng – 30 triệu đồng;

– Không kiểm tra định kỳ kỹ thuật an toàn cho máy và thiết bị mức phạt tiền từ 05 triệu đồng -10 triệu đồng…

Ngoài ra, chủ thể vi phạm còn có thể bị buộc  ngừng sử dụng máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Buộc trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn về chất lượng;….

Theo quy định của Bộ luật hình, chế tài áp dụng đối với hành vi vi phạm an toàn vệ sinh lao động được quy định tại điều 295 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, theo đó, mức hình phạt cao nhất lên tới 12 năm. Bên cạnh hình phạt chính, người phạm tội còn bị phạt tiền 10 triệu đồng – 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Những quy định nổi bật trong Luật an toàn vệ sinh lao động. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments