Luật tiếp công dân

Luật Tiếp công dân mới nhất 2020: Những điểm cần lưu ý

Dưới đây là tổng hợp những quy định nổi bật đáng chú ý của Luật tiếp công dân, được quy định chi tiết bởi các văn bản hướng dẫn mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời các bạn tham khảo.

Luật tiếp công dân

Cơ sở pháp lý

Những điểm nổi bật cần lưu ý trong Luật Tiếp công dân

* Thứ nhất, công dân có quyền yêu cầu gặp Đại biểu Quốc hội

Theo quy định tại khoản 2 điều 21, luật tiếp công dân năm 2013, trong những trường hợp cụ thể mà công dân có quyền yêu cầu gặp Đại biểu Quốc hội để trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì Đại biểu Quốc hội phải sắp xếp thời gian tiếp công dân. Trong trường hợp chưa thể tiếp được thì  Đại biểu Quốc hội phải cử người nhận đơn hoặc hẹn tiếp công dân vào thời gian thích hợp.

Do đó, công dân khi muốn trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị hay phản ánh đều có thể yêu cầu gặp đại biểu Quốc hội. 

Khi đó, người tiếp công dân có trách nhiệm:

 Đón tiếp, yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có);

– Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc hướng dẫn người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày nội dung vụ việc;

– Hướng dẫn viết đơn hoặc ghi lại đầy đủ, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh bằng văn bản và yêu cầu họ ký xác nhận hoặc điểm chỉ (nếu chưa có đơn);

– Bổ sung tài liệu, chứng cứ (nếu có)…

Lưu ý: người dân khi đi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mang theo giấy tờ tùy thân, hoặc giấy ủy quyền, đơn khiếu nại, tố cáo…các tài liệu, chứng cứ chứng minh (nếu có).

* Thứ hai, Thủ tục tiếp công dân

+ Bước 1: Công dân có nhu cầu, tới nơi tiếp công dân để tố cáo, kiến nghị hoặc có những phản ánh cùng giấy tờ cần thiết.

+ Bước 2: Tiếp đón, người tiếp đón xác định nhân thân của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; xác định tính hợp pháp của người đại diện, người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; tiếp nhận  thông tin, tài liệu do công dân trình bày, cung cấp và phải viết, giao giấy biên nhận các tài liệu đã tiếp nhận cho công dân.

Người tiếp đón công dân xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của công dân để xử lý theo đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ của người dân. Trường hợp đơn chưa đầy đủ, rõ ràng thì người tiếp công dân đề nghị công dân viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

Nếu người dân chưa có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn theo quy định của pháp luật…

+ Bước 3: Phân loại, xử lý đơn nhận

Sau khi tiếp nhận được đơn  khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người tiếp đón cần phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo; phân loại, chuyển nội dung phản ánh, kiến nghị đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết.

+ Bước 4: Kết quả xử lí đơn

Trong thời hạn 10 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được đơn, người tiếp công dân có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản đến người đã đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với một trong các nội dung sau:

– Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được thụ lý để giải quyết;

– Từ chối thụ lý đối với khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc không đủ điều kiện thụ lý;

– Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

* Thứ ba, Trường hợp nào thì được từ chối tiếp công dân?

Theo điều 9 Luật tiếp công dân năm 2013, các trường hợp cụ thể sau đây thì được phép từ chối tiếp công dân:

– Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

– Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp công dân;

– Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài…

Lưu ý: Khi từ chối tiếp công dân, công dân phải được giải thích và được biết lý do từ chối.

* Thứ tư, Quyền hạn, trách nhiệm của chủ tịch UBND xã trong việc tiếp công dân

Theo quy định tại khoản 2 điều 15 Luật tiếp công dân năm 2013, quy định chủ tịch UBND xã có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:

– Ban hành nội quy tiếp công dân;

– Bố trí địa điểm thuận lợi và các điều kiện cần thiết khác cho việc tiếp công dân tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;

– Phân công người tiếp công dân;

– Trực tiếp tiếp công dân tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã ít nhất 01 ngày trong 01 tuần và thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp quy định;

– Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung; bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân;

– Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Lưu ý: Chủ tịch UBND xã phải trực tiếp tiếp công dân tại trụ sở UBND cấp xã ít nhất 01 ngày trong tuần.

* Thứ năm, Niêm yết công khai lịch tiếp công dân

Theo quy định tại điều 24 Luật tiếp công dân năm 2013, quy định việc niêm yết công khai tại trụ sở lịch tiếp công dân của lãnh đạo các cơ quan Đảng và Nhà nước ở Trung ương hoặc địa phương. Đồng thời công bố lịch tiếp công dân trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).

* Thứ sáu, yêu cầu cử người đại diện khiếu nại

Theo quy định tại điều 29 Luật tiếp công dân năm 2013, trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì người tiếp công dân yêu cầu cử người đại diện. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của những người cùng khiếu nại, tố cáo. Số người đại diện k quá 5 người.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Những điểm nổi bật trong Luật Tiếp công dân mới nhất năm 2019. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Cập nhật lúc

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments