Điều kiện và thủ tục mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định pháp luật

Điều kiện và thủ tục mang thai hộ theo quy định mới nhất năm 2020

Người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ cần đáp ứng những điều kiện gì? Thủ tục mang thai hộ được pháp luật quy định như thế nào? Dưới đây là những giải đáp về vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời các bạn cần tìm hiểu.

Điều kiện và thủ tục mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định pháp luật

Thế nào là mang thai hộ vì mục đích nhân đạo?

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện không vì mục đích thương mại giúp mang thại hộ cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ thai trong ống nghiệm, sau đó được cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

Quy định về điều kiện của người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ

1. Người mang thai hộ

  • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; ( Người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ bao gồm: Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì của họ; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha với họ)
  • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
  • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
  • Người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
  • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

2. Điều kiện của người nhờ mang thai hộ

  • Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
  • Vợ chồng đang không có con chung;
  • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. 

Thủ tục thực hiện việc mang thai hộ

1. Thỏa thuận mang thai hộ bằng văn bản

Tiến hành thỏa thuận bằng văn bản, bao gồm:

  • Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan
  • Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
  • Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan;
  • Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

Văn bản thỏa thuận việc mang thai hộ cần được công chứng theo quy định của pháp luật

2. Gửi hồ sơ đề nghị thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Bên nhờ mang thai hộ chuẩn bị hồ sơ, gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật, bao gồm:

  • Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ
  • Văn bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo – Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;
  • Văn bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;
  • Văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
  • Văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi;
  • Văn bản xác nhận của UBND xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng dựa trên các giấy tờ về hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực;
  • Văn bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.
  • Văn bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;
  • Văn bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;
  • Văn bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;
  • Văn bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định.

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ 30 ngày, cơ sở cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có kế hoạch điều trị để thực hiện Kỹ thuật mang thai hộ. Trường hợp không thể thực hiện được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về Điều kiện và thủ tục mang thai hộ theo quy định mới nhất năm 2020 vì mục đích nhân đạo. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments