Mẫu di chúc thừa kế hợp pháp mới nhất năm 2020

Di chúc là một hình thức xác lập với mục đích để lại tài sản của mình cho người khác sau khi đã qua đời. Sau đây là Mẫu di chúc thừa kế hợp pháp mới chuẩn nhất và hướng dẫn cách viết Luật Nhân Dân chia sẻ để bạn đọc tham khảo và áp dụng:

Mẫu di chúc viết tay

Di chúc là gì?

Theo quy định tại điều 624 Bộ luật dân sự năm 2015, di chúc được hiểu là văn bản hoặc lời nói thể hiện ý chí, nguyện vọng của một người trong việc định đoạt tài sản, đất đai, chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người khác sau khi chết.

Di chúc có thể viết tay hoặc đánh máy, trong đó phải đáp ứng các nội dung cơ bản sau:

1. Di chúc phải ghi rõ:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản;

đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

2. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Sau khi lập di chúc, người lập di chúc phải tiến hành công chứng, xác thực tại cơ quan, phòng công chứng. Đồng thời thực hiện đầy đủ các thủ tục công chứng di chúc như:

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

– Dự thảo di chúc (trường hợp soạn sẵn);

– Bản sao giấy tờ tùy thân;

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng;

– Bản sao các giấy tờ khác liên quan đến di chúc mà pháp luật quy định.

Mẫu di chúc thừa kế

Sau đây Luật Nhân Dân xin chia sẻ mẫu di chúc thừa kế, mời bạn đọc tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-

 

DI CHÚC

Hôm nay, ngày … tháng ….. năm …., tại ………………………..,

Tôi là: ………………………………….

Sinh ngày …. tháng …. năm …………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày ………………..

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………….

Nay, trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ một sự lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép nào, tôi lập di chúc này để định đoạt như sau:

Tài sản của tôi gồm: 

1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất …………………………….. Số phát hành  ………………… số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …………………… do …………………………. cấp ngày ………………….

Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dụng đất:

– Diện tích đất: ……. m2 (Bằng chữ: …………………… mét vuông)

– Địa chỉ thửa đất: …………………………………………….

– Thửa đất: ………..      – Tờ bản đồ:   ………….

– Mục đích sử dụng:  …………………

– Thời hạn sử dụng: ………………………..

– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………

Tài sản gắn liền với đất:

– Loại nhà: ……………………;        – Diện tích sàn: ……… m2

– Kết cấu nhà : …………………;      – Số tầng : ………….

– Thời hạn xây dựng: …………;      – Năm hoàn thành xây dựng : …………

2. Quyền sở hữu, sử dụng chiếc xe ô tô mang biển số …………. theo giấy đăng ký ô tô số ……… do công an ………. cấp ngày …………… Đăng ký lần đầu ngày …………… mang tên ông/bà: …………………. Địa chỉ:  ………………………………………….

Nhãn hiệu   : …………………………………………

Số loại         : ………………………………………….

Loại xe    : …………………………………………

Màu Sơn     : …………………………………………

Số máy        : …………………………………………

Số khung     : …………………………………………

Số chỗ ngồi : …………………………………………

Năm sản xuất: …………………………………………

3. Sổ Tiết kiệm có kỳ hạn số ……………. số tài khoản ………………… kỳ hạn …….. do Ngân hàng …………………., phát hành ngày …………….., ngày đến hạn ……………. mang tên …………… với số tiền là ……… VNĐ (Bằng chữ: …………..).

Sau khi tôi chết, di sản nêu trên của tôi được để lại cho:

  1. Ông/bà: ………………………………….

Sinh ngày …. tháng …. năm …………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày ………………..

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………..

  1. Ông/bà: ………………………………….

Sinh ngày …. tháng …. năm …………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………………… do ……………………… cấp ngày ………………..

Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………

Ngoài ông/bà ………………, tôi không để lại tài sản nêu trên của mình cho bất cứ ai khác.

Ý nguyện của tôi: ………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Sau khi tôi qua đời,………………………  được toàn quyền làm các thủ tục theo quy định của pháp luật để được đứng tên số tài sản nói trên theo bản di chúc này.

Di chúc này được tự tay tôi viết, thể hiện đầy đủ, dứt khoát ý chí của tôi, được lập thành …. (…) bản, mỗi bản gồm … (…) trang…. (…) tờ.

 NGƯỜI LẬP DI CHÚC

(Ký ghi rõ họ tên và điểm chỉ)

Tải về mẫu di chúc thừa kế tại đây:

Hướng dẫn cách viết di chúc

  • Một bản di chúc hoàn thiện và hoàn thiện phải có đảm bảo các phần trên
  • Phần tài sản cần phải liệt kê  đủ thông tin về các tài sản gồm bất động sản và động sản kèm theo thông tin về các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của các tài sản trên. Cần liệt kê cụ thể  về thông tin nhân thân của người được hưởng di sản thừa kế. Số tài sản được hưởng phải ghi rã cả bằng chữ và bằng số
  • Nội dung trong di chúc phải không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu. Nếu di chúc có nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Nếu có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người viết di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa
  • Tài sản của người để lại di chúc cần tất cả các thông tin và giấy tờ chứng minh. Với tài sản là bất động sản thì cần có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất…diện tích xây dựng, …Với tài sản là động sản như ô tô, xe máy,…thì cần nêu thông tin về biển số xe, số giấy đăng ký ô tô, ngày tháng năm cấp giấy đăng ký xe, thông tin về chủ sở hữu, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, khung,…Với thẻ tiết kiệm thì cần nêu được thông tin về ngân hàng nơi lập thẻ tiết kiệm, số tiền tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiết kiệm, lãi suất gửi tiết kiệm…
  • Phần ý nguyện viết theo mong muốn của người lập di chúc (như một lời dặn dò)

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Mẫu di chúc thừa kế hợp pháp mới chuẩn nhất có thể viết tay hoặc đánh máy để bạn đọc tham khảo. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay