Mẫu hợp đồng thuê tài xế, hợp đồng thuê khoán lái xe mới nhất 2019

Dịch vụ cho thuê xe, thuê tài xế lái xe khá phổ biến hiện nay. Sau đây Luật Nhân Dân xin chia sẻ mẫu hợp đồng thuê tài xế, hợp đồng thuê khoán lái xe mới nhất 2019, mời các bạn đọc cùng tham khảo và áp dụng.

Mẫu hợp đồng thuê tài xế lái xe

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Luật thương mại năm 2005;

Mẫu hợp đồng thuê tài xế lái xe

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

………., ngày……tháng…..năm…..

HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI XẾ LÁI XE

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ luật thương mại năm 2005;

Hôm nay, ngày … tháng … năm, tại địa chỉ …… chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN THUÊ TÀI XẾ)

Ông/Bà:……………………………………………………………….

Sinh ngày:………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………………… 

Ngày cấp: ………………

Nơi cấp:………………………………………..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………….

BÊN TÀI XẾ: (Gọi tắt là Bên B)

Ông/Bà:……………………………………………………….

Sinh ngày:…………………………………………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân:……………………

Ngày cấp: …………………..

Nơi cấp:…………………………………………………

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………..

Sau khi  thỏa thuận hai bên thống nhất ký hợp đồng với những điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng

Bên A thuê Bên B và bên B đồng ý làm tài xế lái xe chuyên chở hàng hóa cho bên A.

Danh mục hàng hóa chuyên chở bao gồm:………………………………………

Xe được giao cho Bên B có đặc điểm như sau:

Xe……………………….mang BKS:……………

Điều 2: Thời hạn thực hiện hợp đồng

Bên B sẽ làm việc cho Bên A trong thời hạn 01 năm.

Bắt đầu từ………………..đến……………………..

Điều 3. Tiền lương

Tiền lương cơ bản: …..đồng/tháng

Phụ cấp: ……………….

Thưởng: ………………..

Hình thức trả lương: Tiền mặt hoặc chuyển khoản

Số tài khoản ……………………. 

Tên Ngân hàng……………………. Chi nhánh………………..

Điều 4. Thời gian làm việc

– Thời gian làm việc: 8h/ngày

– Làm từ 8h-17h, từ thứ 2 đến thứ 7.

Điều 5. Địa điểm làm việc

Linh hoạt theo từng đơn hàng mà địa điểm làm việc sẽ khác nhau theo sự chỉ dẫn của Bên A.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên A.

– Hướng dẫn bên B thực hiện các công việc liên quan đến việc lái xe để chở hàng hóa cho bên A;

– Yêu cầu bên B trình ra được giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp;

  • Cung cấp xe chính chủ cho bên B và các giấy tờ có liên quan;
  • Phải trả đủ lương cho Bên B đủ và đúng thời hạn;
  • Hỗ trợ, giúp đỡ bên B nếu xảy ra các vấn đề về xe bị tạm giữ hay gây ra tai nạn.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Lái xe theo lộ trình hợp lý nhất để chuyên chở hàng hóa cho bên A;

– Từ chối nhận chở số lượng hàng quá tải hoặc không biết rõ loại hàng hóa mình phải chuyên chở;

– Yêu cầu bên A thực hiện kiểm tra xe định kỳ vào ngày cuối cùng của tháng, đảm bảo an toàn cho mỗi chuyến đi;

– Phải xuất trình được giấy phép lái xe và các giấy tờ liên quan đến công việc lái xe còn hiệu lực cho bên A và cơ quan chức năng khi kiểm tra;

– Chấp hành đúng quy định an toàn giao thông khi lái xe;

Điều 8. Bồi thường thiệt hại

Bên nào vô ý hoặc cố ý gây ra thiệt hại cho bên còn lại thì phải tiến hành bồi thường thiệt hại cho bên còn lại.

Mức bồi thường cụ thể như sau: ………………….

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng.

Bên A hoặc B chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng trong những trường hợp sau:

– Bên A không còn kinh doanh dịch vụ cung cấp hàng hóa;

– Bên B không còn khả năng lái xe vì lý do sức khỏe;

– Những lý do chính đáng khác như:………..

Nếu không thuộc những trường hợp được liệt kê như trên, mọi hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng sẽ không được xem là tự ý và bên vi phạm buộc bồi thường cho bên bị thiệt hại.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Khi xảy ra tranh chấp vì liên quan đến lợi ích của các bên sẽ được tiến hành thỏa thuận trên tinh thần thiện chí.

Nếu như không đạt được thỏa thuận, các bên sẽ tiến hành đưa vụ việc ra Tòa án giải quyết theo pháp luật.

Hợp đồng này gồm 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý ngang nhau.

BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng thuê khoán xe

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

………., ngày……tháng…..năm…..

HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI XẾ LÁI XE

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ luật thương mại năm 2005;

Hôm nay, ngày … tháng … năm, tại địa chỉ …… chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN THUÊ TÀI XẾ)

Ông/Bà:……………………………………………………………………….

Sinh ngày:………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………………… 

Ngày cấp: ………………

Nơi cấp:…………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………….

BÊN TÀI XẾ: (Gọi tắt là Bên B)

Ông/Bà:……………………………………………………………….

Sinh ngày:……………………………………………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân:……………………

Ngày cấp: …………………..

Nơi cấp:…………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:………………………………………………..

Sau khi  thỏa thuận hai bên thống nhất ký hợp đồng với những điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung công việc

Bên A thuê khoán bên B và Bên B đồng ý nhận  lái xe chở hàng hóa cho bên A bằng phương tiện của bên B.

Loại hàng hóa bên A giao cho bên B chở là:……………………

Phương tiện của bên B dùng để chở hàng hóa có đặc điểm như sau: (Ghi rõ loại xe, màu sơn…)

Điều 2. Thời hạn thực hiện công việc

Công việc được thực hiện trong… tháng. Bắt đầu từ ngày….đến ngày……

Điều 3. Tiền lương

– Bên A sẽ tiến hành trả tiền công cho bên B là: …………..

– Bên A phải chi trả những khoản cần thiết cho xe: tiền thu phí, tiền xăng, tiền bảo dưỡng,….

– Hình thức trả lương: Tiền mặt hoặc chuyển khoản theo số tài khoản………………………. Ngân hàng ………………. chi nhánh……………….

– Bên A sẽ tiến hành thanh toán thành hai đợt:

  • Đợt 1: thanh toán trước 50% ngay sau khi các bên kí kết hợp đồng;
  • Đợt 2: thanh toán 50% còn lại sau 03 ngày hợp đồng này hết hiệu lực.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên A.

– Hướng dẫn bên B thực hiện các công việc liên quan đến việc lái xe để chở hàng hóa cho bên A;

– Yêu cầu bên B trình ra được giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp;

– Trả đủ lương cho Bên B đủ và đúng thời hạn;

– Đưa đúng loại hàng hóa như đã thỏa thuận với bên B cũng như lộ trình đi cho bên B;

– Có nghĩa vụ hỗ trợ, giúp đỡ bên B nếu xảy ra các vấn  đề về xe bị tạm giữ hay gây ra tai nạn.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên B.

– Lái xe theo lộ trình hợp lý nhất để chuyên chở hàng hóa cho bên A;

– Có quyền từ chối nhận chở số lượng hàng quá tải hoặc không biết rõ loại hàng hóa mình phải chuyên chở;

– Bên B có quyền yêu cầu bên A thực hiện kiểm tra xe định kỳ vào ngày cuối cùng của tháng, đảm bảo an toàn cho mỗi chuyến đi;

– Có nghĩa vụ phải xuất trình được giấy phép lái xe và các giấy tờ liên quan đến công việc lái xe còn hiệu lực cho bên A và cơ quan chức năng khi kiểm tra;

– Bên B buộc phải chấp hành đúng quy định an toàn giao thông khi lái xe;

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Hợp đồng đã thực hiện xong;

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

– Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Điều 7. Bồi thường thiệt hại

Bên nào vô ý hoặc cố ý gây ra thiệt hại cho bên còn lại thì phải tiến hành bồi thường thiệt hại cho bên còn lại.

Mức bồi thường cụ thể là: ………..

Điều 8. Đơn phương chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng.

Bên A hoặc B chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng trong những trường hợp sau:

– Bên A không còn kinh doanh dịch vụ cung cấp hàng hóa;

– Bên B không còn khả năng lái xe vì lý do sức khỏe hoặc không còn phương tiện để lái

– Những lý do chính đáng khác như:………..

Nếu không thuộc những trường hợp được liệt kê như trên, mọi hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng sẽ không được xem là tự ý và bên vi phạm buộc bồi thường cho bên bị thiệt hại.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

Khi xảy ra tranh chấp vì liên quan đến lợi ích của các bên sẽ được tiến hành thỏa thuận trên tinh thần thiện chí.

Nếu như không đạt được thỏa thuận, các bên sẽ tiến hành đưa vụ việc ra Tòa án giải quyết theo pháp luật.

Hợp đồng này gồm 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản có giá trị pháp lý ngang nhau.

BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Mẫu hợp đồng thuê tài xế, hợp đồng thuê khoán lái xe mới nhất năm 2019. Nếu còn những vướng mắc về các vấn đề liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay