0966498666

Mẫu hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất năm 2019

Hợp đồng xuất nhập khẩu là hợp đồng không thể thiếu đối với hoạt động giao thương quốc tế. Sau đây là mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu mới nhất năm 2019 Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu

Cơ sở pháp lý

Mẫu hợp đồng xuất khẩu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————–

HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU ………(1)

Số:…/…/HĐXK

Hợp đồng này xác nhận việc mua và bán mặt hàng ………… tại Việt Nam, giữa:

BÊN A (BÊN MUA)…………………………………………………(2)

Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………Telex: ……………. Fax: ………………………

Được đại diện bởi ông(bà):  ………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………

BÊN B (BÊN BÁN):…………………………

Địa chỉ: …………………………………………………..

Điện thoại: ……………Telex: ……………. Fax: ………………………

Được đại diện bởi ông(bà):  …………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………

Hai bên mua và bán trên đây đã đồng ý mua và bán mặt hàng dưới đây theo những điều kiện sau:

1. Tên hàng hóa: ……………………………………..

2. Quy cách phẩm chất(3):…………………………………………

3. Số lượng: ……………………………………………..

4. Giá cả : ………………………………………………………………………

5. Giao hàng:

– Thời gian giao hàng: ………………………………………….

– Điều kiện cơ sở giao hàng: …………………………………

– Cảng bốc hàng: …………………………………………….

– Cảng dỡ hàng: ……………………………………………….

– Thông báo về việc xếp hàng: Bên bán có nghĩa vụ thông báo với Bên mua về việc đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.

6. Thanh toán (4): Thanh toán bằng thư tín dụng trả ngay không hủy ngang.

– Người mua sẽ mở 01 thư tín dụng trả ngay không hủy ngang tại Ngân hàng …………………., thông qua Ngân hàng Ngoại Thương, Việt Nam cho bên bán hưởng lợi.

– Thư tín dụng được mở trước ngày giao hàng ít nhất 45 ngày.

– Thư tín dụng được thanh toán ngay khi người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ giao hàng sao:

+ Bộ gốc đầy đủ 3/3 vận đơn đường biển hoàn hảo, ghi rõ “hàng đã bốc” theo lệnh của Ngân hàng phát hành, thông báo cho người mua.

+ 03 bản hóa đơn thương mại đã ký.

– Người mua sẽ mở 01 thư tín dụng trả ngay không hủy ngang tại Ngân hàng …………………., thông qua Ngân hàng Ngoại Thương, Việt Nam cho bên bán hưởng lợi.

– Thư tín dụng được mở trước ngày giao hàng ít nhất 45 ngày.

– Thư tín dụng được thanh toán ngay khi người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ giao hàng sao:

+ Bộ gốc đầy đủ 3/3 vận đơn đường biển hoàn hảo, ghi rõ “hàng đã bốc” theo lệnh của Ngân hàng phát hành, thông báo cho người mua.

+ 03 bản hóa đơn thương mại đã ký.

+ 03 bản gốc giấy chứng nhận số lượng, chất lượng do một số cơ quan giám định có uy tín tại Việt Nam xác nhận.

+ 03 bản chứng nhận xuất xứ do VCCI phát hành.

+ Thông báo giao hàng trong đó chỉ rõ số Hợp đồng, Thư tín dụng, hàng hóa, số lượng, chất lượng, tên tàu, tên người chuyên trở, cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng.

7. Trọng tài(5): Bất kỳ tranh cãi, bất hòa hay khiếu nại nào phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này mà hai bên mua bán không thể hòa giải, thương lượng được, cuối cùng sẽ được đưa ra giải quyết tại “Trung tâm Trọng tài Quốc Tế Việt Nam theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này”.

8. Điều luật áp dụng: Hợp đồng này sẽ được áp dụng theo luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

9. Điều khoản bất khả kháng: Hợp đồng này áp dụng những điều bất khả kháng được dẫn chiếu tới văn bản của Phòng thương mại Quốc Tế (ấn phẩm của ICC số 421).

10. Những điều khoản khác: Tất cả những thuật ngữ thương mại dùng cho hợp đồng này sẽ được diễn giải theo ấn phẩm “Thuật ngữ thương mại” (Tác giả: Michael B.Smith & Merritt R. Blakeslee – NXB Chính trị Quốc gia – 2001)

11. Hợp đồng này được Hai bên ký kết tại………………….vào ngày … tháng … năm ….

Hợp đồng này được lập thành 04 bản: 02 bản bằng tiếng Anh, 02 bản bằng tiếng Việt. Mỗi bên giữ 02 bản: 01 bản tiếng Anh và 01 bản tiếng Việt.

BÊN MUA (6) BÊN BÁN (6)
  • Hướng dẫn cách viết hợp đồng xuất khẩu

(1) Ghi tên đối tượng hàng hóa xuất khẩu

(2) Tên doanh nghiệp

(3) Cần Mô tả rõ đặc điểm, quy cách của sản phẩm, càng chi tiết càng tốt vì đây là nội dung quan trọng để đánh giá hàng hóa có đạt chất lượng hay không.

(4) Các bên có thể thỏa thuận với nhau về phương thức thanh toán

(5) Hai bên cần thỏa thuận với nhau về việc lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng.

(6) Đại diện của hai bên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ và tên.

Mẫu hợp đồng nhập khẩu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————–

HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU ………(1)

Số:…/…/HĐNK

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại địa điểm……., chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN MUA): …………………………

Địa chỉ trụ sở:…………………………….

Đại diện bởi:……………..Chức vụ:…………………………………………

Tel: ……………………………………Fax: ………………………………

BÊN B (BÊN BÁN): …………………………………………….

Địa chỉ trụ sở:…………………………….

Đại diện bởi:…………………………………….Chức vụ:…………………………………………

Tel: ……………………………………Fax: ………………………………

Hai bên đã cùng nhau nhất trí ký kết với nhau hợp đồng này với các điều khoản như sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Bên mua đồng ý mua và Bên bán đồng ý bán những hàng hóa dưới đây với giá cả ghi trong Điều này với những điều kiện quy định trong Điều 2 hay những quy định khác ở những điều khoản khác của hợp đồng này.

Điều 2: Trách nhiệm của bên bán

Bên bán được xem như có am hiểu tường tận và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh(2) ……………., cam kết cung cấp.

1.Tất cả sản phẩm mới hoàn toàn như được mô tả trong phụ lục số 1 của hợp đồng này.

2.Tất cả những tài liệu cần thiết như(3) ……………..… sau đây sẽ được gọi là tài liệu kỹ thuật, tất cả được viết bằng tiếng Anh. Tất cả những tài liệu trên đây đều sẽ thuộc về sở hữu của bên mua.

3.Những trách nhiệm của bên bán theo điều khoản này vẫn hiệu lực cho đến hết thời hạn bảo hành.

Điều 3: Trách nhiệm của bên mua

1. Bên mua sẽ thực hiện việc tháo dỡ và kiểm tra sản phẩm do bên bán giao theo hợp đồng này tại địa điểm lắp đặt, với sự có mặt của đại diện bên mua và/hoặc Vinacontrol, 

2. Bên mua sẽ cung cấp những dụng cụ thông thường và những điều kiện thuận lợi thỏa đáng để cần thiết cho việc lắp đặt, chạy thử, vận hành, sử dụng sản phẩm trong hợp đồng này.

3. Việc lắp đặt thiết bị, máy móc trên đây sẽ do bên mua thực hiện, tuân thủ theo những hướng dẫn của bên bán và theo quy định trong tài liệu kỹ thuật do bên bán cung cấp.

Điều 4: Giao hàng, thông báo giao hàng và bảo hiểm

1. Bên bán sẽ gửi cho bên mua qua hệ thống phát nhanh DHL Express theo địa chỉ trên đây bốn (04) bộ đầy đủ tài liệu kỹ thuật như được trong Điều 2 hợp đồng này trong vòng một (01) tháng sau khi bên bán nhận được thư tín dụng đã được tu chỉnh hoàn hảo.

2. Những trang thiết bị như ghi trong phụ lục số 1 của hợp này sẽ được giao lên tàu trong vòng bốn (04) tháng kể từ khi bên bán đã nhận được thư tín dụng đã được tu chỉnh hoàn hảo.

3. Những trang thiết bị trên đây không được giao từng phần và chuyển tải.

– Cảng đi: …………………………………………………..

– Cảng đến: ……………………………………………………

4. Bên bán sẽ có trách nhiệm bảo hiểm lô hàng, điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro quy định trong bộ luật những điều kiện bảo hiểm Loyds’ Institute cargo clause (A), không khấu trừ, cho 110% giá trị theo hóa đơn, quy định thêm rằng nếu xảy ra thiệt hại thì tiền bồi thường có thể lãnh tại …………… – Việt Nam.

Điều 5: Bao gói và ký hiệu

1. Hàng hóa theo mô tả trong phụ lục số 1 sẽ được đóng vào những kiện gỗ thích hợp đi biển và theo tiêu chuẩn xuất khẩu. Trước khi đóng gói, tất cả những phần trang thiết bị và phụ tùng bằng kim loại phải được bao lại cẩn thận, kỹ lưỡng bằng những giấy tráng dầu bền, không thấm nước để bảo vệ hàng một cách trọn vẹn, không bị ăn mòn hoặc hư hại nào.

2. Ở hai bên mỗi kiện, ghi những ký mã hiệu sau đây bằng mực không phai nước.

– Người gửi hàng: …………………………………….

– Số hợp đồng: ………………………….

– Số thư tín dụng: …………………………….

– Kiện số: A/B (A: số thứ tự của kiện – B: tổng số kiện được giao lên tàu).

– Trọng lượng: tổng cộng/tịnh.

– Bộ phận số: theo quy cách kỹ thuật quy định trong phụ lục số 01.

– Cảng đến: ………………………………………………… – Việt Nam.

– Người nhận hàng: ……………………………………………

– Kích thước: Dài x Rộng x Cao (cm).

3. Trên mỗi kiện, tại những vị trí cần thiết phải ghi những ký hiệu dễ vỡ, dựng đứng theo chiều này, để nơi khô ráo… (những ký hiệu quốc tế chỉ dẫn về xử lý/vận chuyển, móc kéo/cẩu/nâng/lưu kho cần thiết)

4. Mỗi kiện sẽ được gắn thêm một danh mục riêng trong đó ghi những quy cách miêu tả về thiết kế của hàng hóa, số lượng, số món hàng có trong kiện ấy.

5. Mỗi kiện không vượt quá 5 tấn trọng lượng, 10 m3 thể tích, 2,3 m chiều cao.

6. Trong trường hợp hàng hóa bị mất mát hư hỏng, đổ vỡ, hoặc bị rỉ sét, ăn mòn do thiếu sót trong việc bao gói hàng hóa, bên bán hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Điều 6: Giá cả và phương thức thanh toán

1.Giá cả ghi trong Điều 1 hợp đồng này được căn cứ trên thư tín dụng có thời hạn …………. ngày kể từ ngày ký phát vận đơn, bao gồm cả lãi suất ngân hàng, giá cả hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và tất cả những chi phí cho những tài liệu kỹ thuật mà bên bán giao cho bên mua theo phụ lục 01 hay những điều khoản khác trong hợp đồng này.

2.Tổng giá trị hợp đồng này, sẽ được bên mua thanh toán cho bên bán hàng bằng thư tín dụng không hủy ngang có thời hạn ………. ngày sau ngày ký phát vận đơn. Bên mua xin mở thư tín dụng này qua ngân hàng ……………………………… tùy sự lựa chọn của bên mua.

* Những chứng từ thanh toán cần thiết sau thư tín dụng gồm:

– Phiếu đóng gói chi tiết;

– Giấy chứng nhận xuất xứ lô hàng;

– Giấy chứng nhận chất lượng do nhà sản xuất ấn hành, với lời cam kết bảo hành ……………………. tháng vận hành thiết bị trên, tính từ khi thiết bị này đạt được công suất quy định trong quá trình chạy thử.

– Hợp đồng bảo hiểm

– Thông báo giao hàng bằng telex/fax

– Biên nhận đã gửi DHL một bản gốc vận đơn đường biển và hai bộ chứng từ không chuyển nhượng được, gửi trong vòng [SO NGAY] ngày sau khi xếp hàng lên tàu.

– Biên nhận đã gửi qua DHL cho bên mua bốn (04) bộ tài liệu kỹ thuật trong vòng [SO NGAY THANG] sau khi bên bán nhận được thư tín dụng đã tu chỉnh hoàn hảo.

– Biên nhận của thuyền phó nhận chuyển cho bên mua ở cảng đến hai (02) bộ chứng từ không chuyển nhượng được.

Điều 7: Lắp đặt và chạy thử

1. Hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng sẽ được mở thùng tại xưởng của bên mua với sự hiện diện của đại diện bên bán và/hoặc với nhân viên của VINACONTROL. Một bảng báo cáo tương ứng sẽ được lập vào cuối buổi kiểm tra và được từng bên ký vào. Bất kỳ sự thiếu hụt hoặc hư hỏng nào do lỗi của bên bán hoặc của bên sản xuất sẽ được ghi nhận và sự đền bù sẽ được thực hiện nhanh chóng.

2. Bên mua sẽ lắp đặt thiết bị theo đúng chỉ dẫn của tài liệu kỹ thuật do bên bán cung cấp theo đúng hợp đồng.

3. do lỗi của bên bán, thời gian bị trì hoãn sẽ được ghi nhận và hai bên sẽ thỏa thuận mức đền bù thiệt hại mà bên bán phải chịu do việc trì hoãn kế hoạch sản xuất.

4. Sau khi hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, bên mua sẽ tiến hành chạy thử máy, chạy không tải và chạy có chứa hàng trong vòng 4 và 8 giờ liên tục. Việc chạy thử sẽ được lập lại trong vòng 3 ngày liên tục theo cùng cách thức đã được ghi rõ trong tài liệu kỹ thuật.

5. Công suất bảo hành của thiết bị máy móc sẽ được kiểm chứng trong quá trình chạy thử. Nếu không đạt được công suất bảo hành như quy định trong phụ lục số 1 do lỗi của bên bán hoặc của nhà sản xuất, thì bên bán phải tự mình đền bù hoặc bổ sung cho bất kỳ sự thiếu hụt hoặc thay thế cho các phần hư hỏng được tìm thấy.

6. Nếu đạt được công suất bảo hành thiết bị trong quá trình chạy thử, người bán coi như đã hoàn tất tất cả nghĩa vụ hợp đồng ngoại trừ thời hạn bảo hành.

Điều 8: Thời gian bảo hành

1. Thời gian bảo hành của tất cả thiết bị, phụ tùng và phụ tùng thay thế là 12 tháng kể từ ngày đạt được công suất bảo hành.

2. Trong suốt thời gian bảo hành, nếu phát hiện ra bất kỳ sự hư hỏng hoặc trục trặc có liên quan khác, bên mua phải thông báo ngay cho bên bán biết các phần hư hỏng, trục trặc có liên quan đến lỗi hoặc trách nhiệm của bên bán và của nhà sản xuất. Bên bán phải nhanh chóng đền bù, sửa chữa hoặc thay thế cho các phần hư hỏng, trục trặc trong vòng ………… ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên mua bằng telex/fax.

Trong trường hợp người bán chậm trễ trong việc đền bù/sửa chữa hoặc thay thế cho những phần hư hỏng, người bán sẽ phải chịu bồi thường cho việc trì hoãn thời gian sản xuất, tiền bồi thường này do 2 bên thỏa thuận.

Điều 9: Bất khả kháng

1. Hợp đồng không ràng buộc người bán và người mua nếu sự thực hiện hợp đồng là không thể được vì lý do bất khả kháng nó bao gồm nhưng không chỉ giới hạn trong chiến tranh, đình công lớn, hạn chế nhập khẩu, hỏa hoạn, thiên tai.

2. Một giấy chứng nhận do một tổ chức có thẩm quyền hoặc Phòng Thương mại tại nước người bán hoặc người mua cấp sẽ là bằng chứng có giá trị trong trường hợp này.

3. Bên nào gặp bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia biết trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra bất khả kháng. Nếu bất khả kháng được chính thức xác nhận là kéo dài 2 tháng liên tục kể từ ngày xảy ra, hợp đồng sẽ bị hủy bỏ mà không có bất kỳ sự khiếu nại nào, trừ phi hai bên đồng ý khác đi sau đó.

Điều 10: Giải quyết tranh chấp

Bất kỳ sự tranh chấp nào phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết một cách hữu nghị giữa hai bên. Nếu có tranh chấp nào không thể giải quyết được, sẽ được đem ra tòa án, hay trọng tài ở………….., theo luật hòa giải và xét xử của tòa án thương mại quốc tế hiện hành vào thời gian xét xử. Quyết định phân xử là quyết định cuối cùng và có giá trị ràng buộc hai bên.

Điều 11: Các khoản khác

Bất kỳ sự thay đổi hoặc sửa chữa nào đối với hợp đồng này phải được làm thành văn bản (bao gồm telex/fax) và chịu sự đồng ý của hai bên. Những sự thay đổi và sửa chữa này được xem như là một phần của hợp đồng.

Hợp đồng này được Hai bên ký kết tại………………….vào ngày … tháng … năm ….

Hợp đồng này được lập thành 04 bản: 02 bản bằng tiếng Anh, 02 bản bằng tiếng Việt. Mỗi bên giữ 02 bản: 01 bản tiếng Anh và 01 bản tiếng Việt.

BÊN MUA  BÊN BÁN 
  • Hướng dẫn cách viết hợp đồng nhập khẩu

(1) Ghi rõ đối tượng hàng hóa của hợp đồng

(2) Ghi tên hàng hóa nhập khẩu

(3) Các tài liệu kèm theo sản phẩm

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Mẫu hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu mới nhất. Nếu còn những vướng mắc về xuất nhập khẩu hoặc các vấn đề liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *