Người thân mất tích sau bao lâu được trình báo công an

Người thân mất tích thời gian bao lâu thì báo công an?

Khi một người bị mất liên lạc người nhà thường rất lo lắng. Vậy người thân mất tích sau bao lâu thì được trình báo công an? Để giải đáp thắc mắc này mời bạn đọc cùng Luật Nhân Dân tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Người thân mất tích sau bao lâu được trình báo công an

Cơ sở pháp lý

Người thân mất tích thời gian bao lâu thì báo công an?

Mất tích là gì? Theo Bộ luật dân sự, mất tích là hoàn toàn không còn thấy tung tích, cũng không rõ một người còn sống hay đã chết.

Theo quy định tại Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì một tổ chức, cá nhân khi phát hiện thấy có thể tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền hoặc nếu có thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì có thể thông báo với cơ quan có thẩm quyền. Và mọi tố giác, tin báo về tội phạm đều phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời (Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015).

Theo quy định tại Điều 15 Luật công an nhân dân năm 2018, lực lượng công an có nhiệm vụ sau đây: 

  • Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm;
  • Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân…

Do đó, khi người thân của mình mất tích, hoàn toàn có thể báo tin với công an. Tuy nhiên, về thời gian sau bao lâu thì được báo công an kể từ khi  không có tin tức của người thân thì pháp luật lại không có quy định cụ thể nào. Nên khi nhận thấy việc mất tích của người thân có dấu hiệu tội phạm thì nên chủ động báo càng sớm càng tốt để cơ quan có thẩm quyền nhanh chóng điều tra, tìm kiếm.

Các cơ quan có thẩm quyền  không được từ chối mọi tin báo, sau khi nhận được tin báo tội phạm thì cần:

  • Đối với công an phường, thị trấn, đồn công an: Lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển kèm tài liệu, đồ vật có liên quan cho cơ quan điều tra có thẩm quyền;
  • Đối với công an xã: Tiếp nhận, lập biên bản, lấy lời khai ban đầu và chuyển ngay tin tố giác, tin báo về tội phạm kèm tài liệu, đồ vật liên quan cho cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Pháp luật không quy định về thời hạn báo người mất tích cho cơ quan có thẩm quyền, nhưng để đảm bảo được tính chất hành vi báo tin phù hợp thì pháp luật cũng đưa ra quy định “Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.” (Điều 144 Bộ  luật tố tụng hình sự)

Tòa án ra quyết định công nhận mất tích với người biệt tích 02 năm

Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định các điều kiện để được Tòa án công nhận một người mất tích, cụ thể như sau:

  • Đã biệt tích 02 năm liền trở lên mặc dù có sử dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm mà vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó đang còn sống hay đã chết;
  • Người có quyền, lợi ích liên quan có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích.

Theo đó, thời hạn 02 năm được xác định như sau:

  • Tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó;
  • Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng;
  • Nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Như vậy, sau 02 năm biệt tích, nếu  người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến người này gửi đến Tòa yêu cầu tuyên bố người đó mất tích thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý, Tòa án sẽ thông báo tìm kiếm người mất tích. Kết thúc  tìm kiếm trong thời gian 10 ngày, Tòa sẽ mở phiên họp xét đơn yêu cầu. Nếu chấp nhận, Tòa án sẽ quyết định tuyên bố một người mất tích.

Điều kiện cần và đủ để Tòa án ra Quyết định công nhận một người mất tích là phải  biệt tích 02 năm và có đơn yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan và sau khi thông báo tìm kiếm không có kết quả.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Người thân mất tích thời gian bao lâu thì báo công an. Nếu còn những vướng mắc về các vấn đề liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments