• Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
  • RSS
  • sitemap
LUẬT NHÂN DÂN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Nhân Dân
  • Trang Chủ
  • Giới thiệu
  • Đội Ngũ Luật Sư
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Dịch Vụ Ly Hôn Nhanh
    • Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ luật sư khởi kiện
    • Dịch vụ luật sư bào chữa
    • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
    • Dịch vụ tư vấn mua bán nhà đất
    • Dịch vụ làm di chúc
    • Dịch vụ thành lập công ty
  • Tư Vấn Luật
    • Hôn Nhân và Gia đình
    • Đất đai
    • Doanh nghiệp
    • Hình sự
    • Dân sự
    • Lao động
    • Hành chính
    • Bảo hiểm
    • Giao thông
    • Sở hữu trí tuệ
    • Thuế
  • Biểu Mẫu
  • Liên Hệ
  • Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Tư Vấn Luật Dân Sự2 / Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự
Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự

Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự

Mục Lục (4 Mục)

Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự

1 Cơ sở pháp lý 2 Hòa giải trong tố tụng dân sự là gì? 3 Nguyên tắc tiến hành hòa giải vụ án dân sự 4 Quy định của pháp luật về việc hòa giải trong dân sự
  1. Trang chủ
  2. ›
  3. Tư Vấn Luật Dân Sự
  4. ›
  5. Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân...
Đăng: 19/01/2020 Cập nhật: 19/01/2020 Tư Vấn Luật Dân Sự 14.319 lượt xem 32 hữu ích

Hòa giải là một trong những thủ tục bắt buộc thực hiện trong tố tụng dân sự trước khi xét xử tại phiên tòa. Dưới đây là các nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự theo quy định hiện hành mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Hòa giải trong tố tụng dân sự là gì?

Theo nội dung quy định của pháp luật tố tụng dân sự thì “Hòa giải là hoạt động tố tụng do tòa án tiến hành nhằm giúp đỡ các đương sự thoả thuận với nhau về giải quyết vụ án dân sự”.

Hòa giải được coi là sự thỏa thuận của các đương sự và để có hoài giải, bắt buộc phải xuất hiện các yếu tố sau đây:

  • Phải có sự tranh chấp của các bên liên quan;
  • Trong quá trình giải quyết phải có sự tham gia của bên thứ ba không có quyền lợi nghĩa vụ liên quan để giải thích, tư vấn và công nhận sự hòa giải thành của các bên trong tranh chấp.
  • Trong quá trình hòa giải bắt buộc phải có sự tham gia của bên thứ ba không có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan để giải thích, tư vấn và công nhận sự hòa giải thành của các bên trong tranh chấp.

Nguyên tắc tiến hành hòa giải vụ án dân sự

Nguyên tắc tiến hành hòa giải trong vụ án dân sự được quy định tại Điều 205 Bộ luật dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

  • Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

Có thể hiểu rằng, khi các đương sự tự nguyện  thỏa thuận nghĩa là chọn đã tự lựa chọn quyết định các vấn đề tranh chấp bằng hòa giải và thương lượng, thỏa thuận với nhau giải quyết các vấn đề của vụ án.

  • Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hòa giải phải tích cực, kiên trì nhằm đạt được kết quả hòa giải.

Quy định của pháp luật về việc hòa giải trong dân sự

Thứ nhất về phạm vi hòa giải trong vụ án dân sự

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015  “Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn”.

– Điều 206 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những vụ án dân sự không được hòa giải, gồm có:

  • Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.
  • Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

– Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

  • Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.
  • Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.
  • Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Thứ hai, thủ tục hòa giải vụ án dân sự

Thành phần (được quy định tại Điều 209 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015) 

  • Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải đóng vai trò là người tiến hành hòa giải và thư ký tòa án là người giúp việc ghi biên bản hòa giải.
  • Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp;
  • Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động đối với vụ án lao động khi có yêu cầu của người lao động, trừ vụ án lao động đã có tổ chức đại diện tập thể lao động là người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho tập thể người lao động, người lao động. Nếu đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động không tham gia hòa giải thì phải có ý kiến bằng văn bản;
  • Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của các đương sự;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (nếu có);
  • Người phiên dịch (nếu có).

Thủ tục hòa giải được quy định tại Điều 210 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

“1. Trước khi tiến hành phiên họp, Thư ký Tòa án báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Tòa án thông báo. Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia, phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật này.

2. Khi kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Thẩm phán công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, hỏi đương sự về những vấn đề sau đây:

a) Yêu cầu và phạm vi khởi kiện, việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập; những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết;

b) Tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho Tòa án và việc gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác;

c) Bổ sung tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa;

d) Những vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết.

3. Sau khi các đương sự đã trình bày xong, Thẩm phán xem xét các ý kiến, giải quyết các yêu cầu của đương sự quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người được Tòa án triệu tập vắng mặt thì Tòa án thông báo kết quả phiên họp cho họ.

4. Thủ tục tiến hành hòa giải được thực hiện như sau:

a) Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án;

b) Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày nội dung tranh chấp, bổ sung yêu cầu khởi kiện; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu khởi kiện và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);

c) Bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, yêu cầu phản tố (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu phản tố của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; trình bày yêu cầu độc lập của mình (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu độc lập của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);

đ) Người khác tham gia phiên họp hòa giải (nếu có) phát biểu ý kiến;

e) Sau khi các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày hết ý kiến của mình, Thẩm phán xác định những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất và yêu cầu các đương sự trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ, chưa thống nhất;

g) Thẩm phán kết luận về những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất.”

Thứ ba, hệ quả phát sinh từ kết quả hòa giải

Hòa giải không thành: Tòa án  lập biên bản hòa giải không thành và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Hòa giải không thành: 

  • Hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự theo quy định. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Đánh giá chủ đề này

Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?

Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

02462.587.666 →
Luật sư Nguyễn Anh Văn
Biên tập bởi

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Tác giả

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ..., là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân.

859 bài viết FB
Xem tất cả bài viết
Share this entry
  • Share on Twitter
  • Share on Pinterest
  • Share on LinkedIn
  • Share by Mail
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dịch Vụ Nổi Bật

⭐ Dịch vụ làm sổ đỏ

⭐ Dịch vụ sang tên sổ đỏ

⭐ Dịch vụ ly hôn

⭐ Dịch vụ luật sư bào chữa

⭐ Dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án

⭐ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tại Sao Nên Chọn Luật Nhân Dân?

⭐ Chúng tôi là hãng luật có bề dày kinh nghiệm

⭐ Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện

⭐ Chất lượng dịch vụ của chúng tôi đã được khẳng định

⭐ Thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng

⭐ Chi phí vô cùng cạnh tranh

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

02462.587.666

Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

  • Dịch Vụ Ly Hôn Thuận Tình Hà Nội Trọn Gói Nhanh Ra Tòa 1 Lần 1Dịch Vụ Ly Hôn Thuận Tình Hà Nội Trọn Gói Nhanh Ra Tòa 1 Lần08/10/2026 - 9:48 sáng
  • Dịch Vụ Ly Hôn Đơn Phương Hà Nội: Bảng Phí, Quy Trình Trọn Gói 1Dịch Vụ Ly Hôn Đơn Phương Hà Nội: Bảng Phí, Quy Trình Trọn Gói08/10/2026 - 9:42 sáng
  • Top 8 Văn Phòng Luật Sư Ly Hôn Uy Tín Tại Hà Nội 1Top 8 Văn Phòng Luật Sư Ly Hôn Tại Hà Nội Uy Tín03/10/2026 - 10:01 sáng
  • Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp 1Quy Định Chia Tài Sản Khi Ly Hôn Và Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Hợp Pháp03/10/2026 - 9:53 sáng

Tư Vấn Luật Dân Sự

  • Những điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiệnNhững điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiện19/11/2020 - 8:53 sáng
  • Các từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luậtCác từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luật26/10/2020 - 3:08 chiều
  • Bảng lương công an quân độiBảng lương và phụ cấp của công an, quân đội mới nhất năm 202627/08/2020 - 2:34 sáng
  • Quy định người phiên dịch trong tố tụng dân sựQuy định pháp luật về người phiên dịch trong tố tụng dân sự?11/02/2020 - 9:14 sáng

Tư Vấn Luật Hình Sự

  • Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?14/11/2020 - 8:00 sáng
  • Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?21/10/2020 - 9:54 sáng
  • Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?25/09/2020 - 1:52 chiều
  • Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?16/09/2020 - 8:43 sáng

Tư Vấn Luật Đất Đai

  • Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất? 1Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất 2026?19/10/2026 - 11:19 sáng
  • Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Mới Nhất Theo Luật Đất Đai 1Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Sổ Đỏ 2026 Theo Luật Đất Đai19/10/2026 - 11:09 sáng
  • Dịch Vụ Làm Sổ Đỏ Trọn Gói Tại Hà Nội Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Làm Sổ Đỏ Trọn Gói Tại Hà Nội Nhanh Chóng Đúng Luật18/10/2026 - 11:20 sáng
  • Sang tên sổ đỏ có bắt buộc đo lại diện tích đất khôngSang tên sổ đỏ có bắt buộc đo lại diện tích đất không?08/06/2021 - 9:44 sáng

Tin Tức Mới Nhất

  • Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất? 1Sang Tên Sổ Đỏ Cần Giấy Tờ Gì Theo Luật Mới Nhất 2026?19/10/2026 - 11:19 sáng
  • Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Mới Nhất Theo Luật Đất Đai 1Hướng Dẫn Hồ Sơ Thủ Tục Làm Sổ Đỏ 2026 Theo Luật Đất Đai19/10/2026 - 11:09 sáng
  • Dịch Vụ Làm Sổ Đỏ Trọn Gói Tại Hà Nội Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Làm Sổ Đỏ Trọn Gói Tại Hà Nội Nhanh Chóng Đúng Luật18/10/2026 - 11:20 sáng
  • Đăng Ký Bản Quyền Tác Giả Có Cần Luật Sư Không? Hướng Dẫn Pháp Lý Mới Nhất 1Đăng Ký Bản Quyền Tác Giả Có Cần Luật Sư Không? Hướng Dẫn Pháp Lý 202618/10/2026 - 11:16 sáng
  • Bản Quyền Tác Giả Có Thời Hạn Bao Lâu Theo Luật Hiện Hành? 1Bản Quyền Tác Giả Có Thời Hạn Bao Lâu Theo Luật Hiện Hành?16/10/2026 - 1:44 chiều

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 0121184/TP/ĐKHĐ do sở tư pháp Hà Nội cấp ngày 25/05/2016
Mã số doanh nghiệp: 0107481169
Người đại diện pháp luật: luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành

Pages

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Công Ty Luật Uy Tín | Tư Vấn Pháp Luật – Dịch Vụ Luật Sư
  • Đội ngũ luật sư thành viên
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Luật Nhân Dân trên báo chí và truyền hình
  • Luật sư Đắc Liễu
  • Luật sư Lê Hồng
  • Luật sư Lê Minh Tuấn
  • Luật sư Nguyễn Anh Văn
  • Luật sư Nguyễn Thanh Bình
  • Quy định sử dụng dịch vụ
  • Tại sao nên chọn công ty Luật Nhân Dân?
  • Yêu Cầu Báo Giá

Thông Tin Website

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Quy định sử dụng dịch vụ

Thông Tin Liên Hệ

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 16 ngõ 84 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. <Xem bản đồ>
Email: luatnhandan@gmail.com
Điện thoại: 02462.587.666 / 0966.498.666
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 7 – 8:00am to 5:30pm
Website: luatnhandan.vn

Copyright 2016 - 2021. Bản quyền thuộc về Luật Nhân Dân ™. Tất cả bài viết được bảo hộ bởi DMCA.com Protection Status
  • Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
Scroll to top