Chứng minh nhân dân và căn cước công dân

Những điều cần biết khi sử dụng CMND và căn cước công dân

Chứng minh nhân dân và căn cước công dân là giấy tờ tùy thân quan trọng của mỗi người. Sau đây là một số lưu ý khi sử dụng CMND và căn cước công dân để tránh bị phạt Luật Nhân Dân chia sẻ để bạn đọc tham khảo.

Chứng minh nhân dân và căn cước công dân

Chứng minh nhân dân và căn cước công dân là gì?

Chứng minh nhân dân (CMND), căn cước công dân (CCCD) là loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, dựa trên sự chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm đảm bảo thuận tiện cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân. 

Chứng minh nhân dân hay còn gọi là chứng minh thư, chứng minh thư nhân dân bao gồm các nội dung cơ bản sau: số chứng minh nhân dân, Họ tên, ngày tháng năm sinh, nguyên quán, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cấp, ngày cấp.

Căn cước công dân là hình thức mới của giấy chứng minh nhân dân, bắt đầu cấp phát và có hiệu lực từ năm 2016.

Thời hạn sử dụng của chứng minh thư và căn cước công dân

Theo quy định tại điều 3 Nghị định 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ về chứng minh nhân dân, thì công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân theo quy định. Riêng đối với căn cước công dân, từ 1/1/2016 Luật căn cước công dân năm 2014 có hiệu lực thì các trường hợp chứng minh nhân dân rước đó hết thời hạn sẽ chuyển qua làm thủ tục cấp mới CCCD.

Mỗi một công dân chỉ được cấp một chứng minh nhân dân và có một số chứng minh thư riêng. Trong trường hợp bị mất thì tiến hành khai báo và làm thủ tục xin cấp lại chứng minh nhân dân.

Về thời hạn sử dụng: Chứng minh thư có giá trị sử dụng trong 15 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 15 năm, công dân phải tiến hành thủ tục làm chứng minh nhân dân khác.

Với CCCD phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi, trong trường hợp cấp, đổi hay cấp lại trong 2 năm trước tuổi quy định thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiế.

Khi nào cần chứng minh nhân dân và căn cước công dân?

Theo quy định, CMND, CCCD dùng để chứng nhận nhân thân của mỗi công dân, là loại giấy tờ phải có khi đi lại, tham gia vào các thủ tục hành chính, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Pháp luật cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp …CMND, CCCD

Những trường hợp bị xử phạt khi sử dụng CMND, CCCD

Theo quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân, cụ thể tại điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, các hình phạt có thể áp dụng đối với từng trường hợp như sau:

  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng đối với hành vi sau đây: Không xuất trình CMND khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền; Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi CMND; Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ CMND khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.
  • Phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng đối với các hành vi sau đây: Sử dụng CMND của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; Tẩy xóa, sửa chữa CMND; Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn CMND để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
  • Phạt tiền từ 02 – 04 triệu đồng đối với các hành vi sau: Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân; Làm giả CMND; Sử dụng CMND giả.
  • Phạt tiền từ 04 – 06 triệu đồng đối với hành vi thế chấp CMND để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Những điều cần biết khi sử dụng chứng minh nhân dân và căn cước công dânNếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments