Luật thi hành án dân sự

Những quy định nổi bật trong Luật thi hành án dân sự 2020

Dưới đây là tổng hợp những quy định nổi bật trong Luật thi hành án dân sự, được quy định chi tiết bởi các văn bản hướng dẫn mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời các bạn tham khảo.

Luật thi hành án dân sự

Cơ sở pháp lý

  • Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;
  • Nghị định 110/213/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã do Chính phủ ban hành ngày 24 tháng 09 năm 2013;
  • Nghị định 67/2015/NĐ-CP sửa đỏi Nghị định 110/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã do Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 8 năm 2015.

Những quy định nổi bật cần biết trong Luật thi hành án dân sự

* Thứ nhất, thời hạn tự nguyện thi hành án dân sự là 10 ngày

Theo quy định tại điều 45 Luật thi hành án dân sự năm 2008 ( đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật thi hành án dân sự năm 2014) thời hạn tự nguyện thi hành án dân sự là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.

Để đảm bảo việc thi hành án có hiệu quả, tại điều 66 Luật thi hành án cũng đã quy định về các biện pháp đảm bảo việc thi hành án, bao gồm:

– Phong toả tài khoản;

– Tạm giữ tài sản, giấy tờ;

– Tạm dừng việc đăng ký, chuyển dịch, thay đổi hiện trạng về tài sản.

Hết thời hạn tự nguyện 10 ngày, nếu không tự nguyện thi hành thì  Chấp hành viên tiến hành xác minh; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minh ngay.

* Thứ hai, tiền cấp dưỡng được ưu tiên thanh toán đầu tiên

Theo quy định tại điều 47 Luật thi hành án dân sự, số tiền thi hành án mà sau khi đã được trừ đi các khoản chi phí thi hành án thì được thanh toán theo thứ tự sau đây:

– Tiền cấp dưỡng; tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động; tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần;

– Án phí, lệ phí Toà án;

– Các khoản phải thi hành án khác theo bản án, quyết định.

Nếu có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán được thực hiện như sau:

  • Có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án;
  • Số tiền thi hành án thu theo quyết định cưỡng chế thi hành án được thanh toán cho những người được thi hành án tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế đó; số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác tính đến thời điểm thanh toán;
  • Số tiền còn lại sau thanh toán sẽ được trả cho người phải thi hành án

Lưu ý: Việc thực hiện thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án Chấp hành viên phải được thực hiện trong 10 ngày kể từ ngày thu được tiền, tài sản thi hành án.

* Thứ ba, không được cưỡng chế thi hành án trong khoản thời gian từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau

Theo quy định tại điều 46 Luật thi hành án, nếu hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà không thi hành thì bị cưỡng chế. Tuy nhiên, không được tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

* Thứ tư, các bản án, quyết định phải thi hành ngay dù bị kháng cáo

Theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, các bản án, quyết định sau đây của Toà án cấp sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:

+ Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc;

+ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

* Thứ năm, chấp hành viên không được thi hành án liên quan đến gia đình mình

Theo quy định tại điều 21 Luật thi hành án dân sự, Chấp hành viên không được thi hành án liên quan đến quyền và lợi ích của bản thân và người thân trong gia đình, bao gồm: 

– Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;

– Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;

– Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

Bên cạnh đó, chấp hành viên còn không được làm những việc mà luật quy định công chức không được làm; Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án; Sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án…

* Thứ sáu, phạt đến 20 triệu đồng nếu tẩu tán tài sản để trốn thi hành án dân sự

Theo quy định tại nghị định 110/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi nghị định 67/2015/NĐ-CP, có thể phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đòng đối với các hành vi cụ thể sau đây:

– Tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án hoặc để trốn tránh việc kê biên tài sản;

– Sử dụng trái phép, tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu hoặc thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên;

– Hủy hoại tài sản đã kê biên;

– Không chấp hành quyết định của người có thẩm quyền thi hành án về việc thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ;

– Cố ý không thực hiện quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án nhân dân hoặc bản án, quyết định phải thi hành ngay.

* Thứ bảy, thủ tục thi hành án dân sự

Theo quy định tại Chương III Luật thi hành án dân sự, thủ tục để thi hành án dân sự bao gồm các bước sau:

Bước 1: Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự

Bước 2: Cấp bản án, quyết định cho đương sự

Bước 3: Chuyển giao bản án, quyết định

Tùy theo từng loại bản án, quyết định mà Toà án đã ra bản án, quyết định phải chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi ra quyết định hoặc trong thời hạn 15 – 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Bước 4: Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án

Việc yêu cầu được thực hiện trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật,

Bước 5: Ra quyết định thi hành án

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được bản án, quyết định.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành trong 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do Toà án chuyển giao hoặc do đương sự giao trực tiếp.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Những quy định nổi bật trong Luật thi hành án dân sự. Nếu còn những vướng mắc về Luật thi hành án dân sự hay những vấn đề liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Cập nhật lúc

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments