Phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên theo quy định

Bài viết dưới đây Luật Nhân Dân chia sẻ tới bạn đọc về phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên theo quy định của pháp luật hiện hành, mời các bạn cùng tìm hiểu.

Phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn, chức danh, nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập do Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo – Bộ Nội vụ ban hành ngày 16 tháng 09 năm 2015;
  • Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn, chức danh, nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập do Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo – Bộ Nội vụ ban hành ngày 16 tháng 09 năm 2015;
  • Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn, chức danh, nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập do Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo – Bộ Nội vụ ban hành ngày 16 tháng 09 năm 2015;

Phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

+ Thứ nhất về chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập – Theo quy định tại Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV – gồm có:

– Giáo viên tiểu học hạng II – Mã số: V.07.03.07

– Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số: V.07.03.08

– Giáo viên tiểu học hạng IV – Mã số: V.07.03.09

+ Thứ hai về chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập – Theo quy định tại Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV – gồm có:

– Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số: V.07.04.10

– Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số: V.07.04.11

– Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số: V.07.04.12

+ Thứ ba, về chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập – Theo quy định tại Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV – gồm có:

– Giáo viên trung học phổ thông hạng I – Mã số: V.07.05.13

– Giáo viên trung học phổ thông hạng II – Mã số: V.07.05.14

– Giáo viên trung học phổ thông hạng III – Mã số: V.07.05.15

+ Thứ tư, tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên như sau:

  • Có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh;
  • Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
  • Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác của giáo viên quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên theo quy định pháp luật hiện hành. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments