0966498666

Quy định về hành lang an toàn lưới điện (220kv, 500kv)

Bài viết dưới đây Luật Nhân Dân sẽ cung cấp những quy định hành lang an toàn mạng lưới điện 220kv, 500kv ở Việt Nam, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Quy định hành lang an toàn lưới điện

Cơ sở pháp lý

Quy định về hành lang an toàn lưới điện (220kv, 500kv)

1. Thứ nhất, hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không (220,500)kv

Hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không được hiểu là khoảng không gian dọc theo đường dây và được giới hạn cụ thể như sau:

– Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp.

– Chiều rộng được tính bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh, cụ thể: 

Điện áp 220kv 500kv
Loại dây Dây trần Dây trần
Khoảng cách 6m 7m

– Chiều cao được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng, cụ thể: 

  • Với điện áp 220kv – khoảng cách là 4 mét
  • Với điện áp 500kv – khoảng cách là 6 mét

Lưu ý: Không cho phép  tồn tại nhà ở và công trình trong hành lang bảo vệ đường dây 500kV.

2. Thứ hai, Khoảng cách từ điểm thấp nhất của đường dây điện trên không 220KV ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất không nhỏ hơn 18 mét.

3. Thứ ba, với đường dây dẫn điện trên không vượt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn trồng cây thì khoảng cách theo phương thẳng đứng từ chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa đến dây dẫn điện thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn 4 mét đối với điện áp 220 kv và 6 mét đối với điện áp 500 kv.

4. Thứ tư, đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

Theo yêu cầu thì cây không trong thành phố, thị xã không được cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép. 

  • Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn 3 mét đối với dây có điện áp 220kv và 4.5 mét đối với dây 500 kv.
  • Nếu cây ở ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn 1 mét đối với dây điện áp 220kv và 2 mét đối với dây có điện áp 500kv. lý

5. Thứ năm, Nhà ở, công trình không di dời khỏi hành lang bảo vệ công trình lưới điện cao áp đến 220kv khi:

  • Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy;
  • Mái lợp, khung nhà và tường bao bằng kim loại phải nối đất theo quy định; 
  • Không gây cản trở đường ra vào kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp;
  • Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn gần nhất khi dây ở trạng thái tĩnh không được nhỏ hơn khoảng cách 6 mét đối với đường dây có điện áp 22 kv.
  • Cường độ điện trường nhỏ hơn hoặc bằng 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một mét và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một mét.

6. Thứ sáu Quy định về hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm 220kV

  • Chiều dài được giới hạn từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.
  • Chiều rộng được tính từ Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp và hai mặt phẳng thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định cụ thể như sau:
Lắp đặt cáp Đặt trực tiếp trong đất đặt trong nước
Khoảng cách (m) Đất ổn định Đất không ổn định Nơi không có tàu thuyền qua lại Nơi có tàu thuyền qua lại
1.0 1.5 20.0 100.0
  • Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến:

+ Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp.

+ Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.

7. Thứ bảy, Đoạn cáp ngầm nối với đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến độ cao hai mét phải được đặt trong ống bảo vệ.

8. Thứ tám, đặt biển báo an toàn điện và dấu hiệu tuyến cáp ngầm trên mặt đất

– Cáp đi thẳng, dưới đan rãnh, vỉa hè: Đặt dấu hiệu cáp trên mặt vỉa hè, khoảng cách giữa các mốc là 20m.

– Cáp đi thẳng, dưới vỉa hè: Được đặt dấu hiệu dọc theo tuyến cáp, khoảng cách giữa các dấu hiệu là 20m.

– Cáp đi thẳng, dưới lòng đường bê tông nhựa đường và đường bê tông xi-măng: Được đặt dấu hiệu cáp trên vỉa hè, khoảng cách giữa các dấu hiệu là 20m.

– Cáp đi thẳng, dưới đường thôn xã (đường đất, rải đá, …): Đào 01 hố có kích thước (200x200x200)mm, đổ bê tông mác 200, ở giữa gắn dấu hiệu cáp ngầm, khoảng cách giữa các dấu hiệu là 20m.

– Tại các vị trí bẻ góc của tuyến cáp: Đặt dấu hiệu tại các vị trí 02 đầu và giữa bán kính cong của đường cáp, khoảng cách giữa các dấu hiệu phải ≥ 1m.

– Cáp đi cắt ngang đường giao thông phải đặt dấu hiệu cáp ở giữa tâm đường.

– Các dấu hiệu cáp trên hè đường và đường đi được chế tạo bằng sứ tráng men. Chiều mũi tên mặt dấu hiệu cáp phải được đặt trùng tâm với tuyến cáp (ở vị trí cáp đi thẳng) hoặc với tiếp tuyến của đường cáp (ở vị trí cáp bẻ góc). Kích thước của dấu hiệu cáp ngầm F80.

– Các dấu hiệu cáp trên hè phải được gắn bằng xi-măng, mặt của dấu hiệu bằng mặt vỉa hè; Các dấu hiệu cáp được gắn trên mặt đường bê tông nhựa đường hoặc bê tông xi-măng; Mặt của dấu hiệu bằng mặt đường.

– Cáp ngầm đi dưới bờ ruộng, bờ mương, vườn cây, bên cạnh đường quốc lộ, đường tỉnh, huyện, xã, … phải đặt cọc mốc dấu hiệu cáp tại các vị trí mà không gây cản trở đến người đi bộ và các phương tiện giao thông, cọc dấu hiệu là loại bê tông cốt thép (kích thước 80×80) có 4 mặt chữ chìm hoặc nổi, được chôn sâu 0,5m và nhô lên khỏi mặt đất tự nhiên 0,3m, khoảng cách giữa các cọc mốc dấu hiệu tối đa là 20m.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Quy định hành lang an toàn lưới điện (220kv, 500kv). Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *