0966498666

Thời hạn tạm giam để điều tra vụ án hình sự là bao lâu?

Thời hạn tạm giam để điều tra vụ án hình sự bao lâu là thắc mắc được nhiều người phạm tội quan tâm. Bài viết sau đây sẽ cung cấp các vấn đề xung quanh thời hạn tạm giam để điều tra vụ án hình sự, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Thời hạn tạm giam để điều tra

Cơ sở pháp lý

Điều 173 bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Thế nào là tạm giam

Theo quy định tại điều 119 Bộ luật hình sự năm 2015, tạm giam được áp dụng với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

Có thể áp dụng tạm giam đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

  • Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
  • Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
  • Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
  • Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
  • Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Tạm giam để điều tra vụ án hình sự

Theo quy định tại điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, thời hạn tạm giam người để điều tra vụ án hình sự như sau:

  • Không quá 01 tháng đối với tội  ít nghiêm trọng;
  • Không quá 02 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng
  • Không quá 03 tháng đối với tội rất nghiêm trọng.
  • Có thể gia hạn thời gian tạm giam 2 lần và mỗi lần không quá 04 tháng.

Thẩm quyền gia hạn tạm giam

  • Thẩm quyền thuộc về Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, viện kiểm sát quân sự khu vực. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền gia hạn tạm giam và gian hạn tạm giam lần thứ nhất đối với tội đặc biệt nghiêm trọng.
  • Thẩm quyền thuộc về Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương nếu vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý điều tra
  • Đối với trường hợp tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là người có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng. Nếu hết thời hạn gia hạn tạm giam mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 01 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
  • Đối với trường hợp là  tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam, VIện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là người có quyền gia hạn thêm nhưng không quá 04 tháng; nếu không có căn cứ để hủy bỏ việc tạm giam thì Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao là người quyết định  việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.
  • Trong thời hạn tạm giam, trường hợp thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì cơ quan điều tra sẽ phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ việc tạm giam để trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét thấy cần thiết thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Hết thời hạn tạm giam, người bị tạm giam phải được trả tự do. Nếu thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tố tụng sẽ áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Thời hạn tạm giam để điều tra vụ án hình sự. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *