Thời hạn thực hiện các thủ tục hành chính đất đai

Các thủ tục hành chính về đất đai do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện trong phạm vi thời hạn nhất định. Sau đây là quy định về thời hạn thực hiện các thủ tục hành chính đất đai mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Thời hạn thực hiện thủ tục hành chính đất đai

Cơ sở pháp lý

Bảng tổng hợp thời hạn thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

Theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thời hạn thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai được quy định như sau:

1) Thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

STT Thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai Thời  hạn thực hiện
1 Giao đất, cho thuê đất Thời hạn thực hiện không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2 Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất  Không quá 15 ngày

2) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận

3 Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Không quá 30 ngày.
4 Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng Không quá 15 ngày.
5 Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất Không quá 15 ngày.
6 Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp:

 – Trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

– Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;

– Xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

– Kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án;

– Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất 

Không quá 10 ngày.
7 Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý. Không quá 15 ngày.
8 – Gia hạn sử dụng đất.

– Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

Không quá 07 ngày.
9 -Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất.

– Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng.

Không quá 05 ngày.
10 – Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.

-Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.

– Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

-Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất. 

– Đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp.

Không quá 10 ngày.
11 Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất. Không quá 30 ngày.
Cấp đổi đồng loạt Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho nhiều người do đo vẽ lại bản đồ trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ. Không quá 50 ngày.

3) Thủ tục  hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

12 -Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã.

– Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Không quá 45 ngày.
13 Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Không quá 60 ngày.
14 Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Không quá 90 ngày.
  • Với thời hạn trên được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian của các  ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trong  khoảng thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải tiến hành  thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
  • Đặc biệt với  các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Thời hạn thực hiện các thủ tục hành chính đất đai. Nếu còn những vướng mắc về vấn đề luật đất đai hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay