Thủ tục cấp sổ hộ khẩu

Thủ tục cấp sổ hộ khẩu cho cá nhân và gia đình mới nhất năm 2020

Sổ hộ khẩu là giấy tờ pháp lý quan trọng đối với mỗi cá nhân. Sau đây Luật Nhân Dân xin chia sẻ thủ tục cấp sổ đỏ cho cá nhân và gia đình mới nhất năm 2020, mời các bạn cùng tham khảo.

Thủ tục cấp sổ hộ khẩu

Cơ sở pháp lý

Đối tượng nào được cấp sổ hộ khẩu:

Theo quy định tại Điều 24 Luật cư trú năm 2013, thì sổ hộ khẩu được cấp cho  hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

  • Điều 25, Luật cư trú quy định về sổ hộ khẩu cấp cho gia đình như sau:

“ 1. Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có người từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được cử một người trong hộ làm chủ hộ.

Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu.

2. Nhiều hộ gia đình ở chung một chỗ ở hợp pháp thì mỗi hộ gia đình được cấp một sổ hộ khẩu.

3. Người không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này và được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình thì được nhập chung vào sổ hộ khẩu đó.”

  • Điều 26 Luật cư trú năm 2013, quy định về sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân như sau:

“1. Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có chỗ ở độc lập với gia đình của người đó, người sống độc thân, người được tách sổ hộ khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

b) Người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác, nếu họ không sống theo hộ gia đình;

c) Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung;

d) Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo mà sống tại cơ sở tôn giáo.

Người không thuộc đối tượng quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 25 nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này và được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân thì được nhập chung vào sổ hộ khẩu đó.”

Thủ tục cấp sổ hộ khẩu mới cho cá nhân và hộ gia đình.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo đúng quy định.

Trường hợp là hộ gia đình  hoặc cá nhân ngoài địa bàn xã/thị trấn thuộc huyện đến đăng ký nhân khẩu đến đăng ký thường trú trên địa bản sau khi giải quyết đăng ký nhân khẩu thường trú thì được cấp sổ hộ khẩu, hồ sơ gồm có:

  •  Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu: 02 bản theo mẫu;
  •  Bản khai nhân khẩu: 01 bản theo mẫu. 
  •  Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định): 01 bản có xác nhận của công an nơi chuyển đi. 
  •  Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định: bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu

Trường hợp sau khi tách khẩu, hồ sơ cần có: 

  •  Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu: 01 bản chính theo mẫu. 
  •  Sổ hộ khẩu gia đình: bản gốc (sau khi giải quyết xong trả lại). 
  •  Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định: Sau khi giải quyết xong trả lại.

Trường hợp tách sổ hộ khẩu mà có cùng chỗ ở hợp pháp cùng với việc tách sổ hộ khẩu công dân có nhu cầu thì được cấp sổ hộ khẩu, hồ sơ gồm có: 

  •  Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu: 01 bản chính theo mẫu. 
  • Sổ hộ khẩu gia đình: bản gốc (sau khi giải quyết xong trả lại). 
  • Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ: 01 bản chính.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ của công dân

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả sẽ thực hiện công việc này;

Tiếp nhận hồ sơ trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định). 

Trình tự tiếp nhận được thực hiện như sau:

  • Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đồng thời với việc người đến nộp hồ sơ phải xuất trình để đối chiếu.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, đầu đủ thì trao cho người nộp Phiếu hẹn giao trong các trường hợp cụ thể sau: Giải quyết trả ngay kết quả nhưng người nộp hồ sơ không chờ để nhận hoặc người có thẩm quyền ký đi vắng; Giải quyết sau 01 ngày trở lên mới trả kết quả hoặc trường hợp phải xác minh, kiểm tra lại trước khi thực hiện thủ tục hành chính. 
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì viết giấy hướng dẫn người đến nộp hồ sơ thực hiện theo quy định pháp luật – bổ sung, sửa đổi hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ không thuộc  thẩm quyền giải quyết, hướng dẫn người đến nộp hồ sơ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

Bước 3: Xử lý hồ sơ

  • Hồ sơ phù hợp thì Cán bộ, công chức có trách nhiệm, quyền hạn giải quyết tiến hành ngay việc xử lý hồ sơ theo đúng pháp luật quy định hiện hành về trình tự, thủ tục, thẩm quyền; yêu cầu, điều kiện cấp kết quả việc thực hiện thủ tục hành chính. 
  • Hồ sơ không phù hợp với quy định của pháp luật thì ra thông báo có nêu rõ lý do.

Bước 4: Trả kết quả

  • Do Bộ phận  tiếp nhận và trả kết quả thực hiện – công chức làm việc trực tiếp.
  • Thời gian trả: Giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày nghỉ, lễ tết theo quy định). 
  • Trình tự trả như sau: Nộp lại Phiếu hẹn; Nhận kết quả.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Thủ tục cấp sổ hộ khẩu cho cá nhân và gia đình mới nhất năm 2020. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments