Thủ tục đăng ký kết hôn mới đầy đủ nhất năm 2020

Đăng ký kết hôn là thủ tục được nhiều người quan tâm. Sau đây là thủ tục đăng ký kết hôn mới chi tiết nhất năm 2019 theo quy định pháp luật mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Thủ tục đăng ký kết hôn

Điều kiện đăng ký kết hôn

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, điều kiện để đăng ký kết hôn được pháp luật quy định như sau: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi kết hôn. Việc kết hôn là tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật định gồm:

  • Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng
  • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
  • Kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời
  • Đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
  • Đối với hôn nhân đồng giới – Luật hôn nhân và gia đình 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

Quy trình và thủ tục đăng ký kết hôn

Lúc đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt đầy đủ. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

1. Giấy tờ cần chuẩn bị

Khi đăng ký kết hôn, cần chuẩn bị những giấy tờ sau: 

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu; 
  • Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dẫn hoặc giấy tờ khác có dán ảnh;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp.

Trường hợp đã từng kết hôn thì phải nộp thêm Quyết định ly hôn của Tòa án.

Căn cứ: Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

2. Nơi làm thủ tục đăng ký kết hôn

Với đầy đủ các loại giấy tờ như trên, các cặp đôi cần đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn. 

Xét thấy đủ điều kiện kết hôn, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Cán bộ tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho nam, nữ.

Căn cứ: Điều 18 Luật Hộ tịch 2014.

3. Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định.

Trường hợp cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.

Căn cứ: Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

4. Lệ phí đăng ký kết hôn

Nếu đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước thì được miễn lệ phí đăng ký kết hôn.

Thủ tục đăng ký kết hôn tại TP.HCM, Hà Nội và ngoài tỉnh

Các cặp đôi có địa chỉ thường trú trên hộ khẩu ở tỉnh, thành phố khác nhưng có mong muốn đăng ký kết hôn tại TP.HCM hoặc Hà Nội thì hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại TP.HCM và Hà Nội thì một trong hai bạn cần đăng ký tạm trú ở thành phố trước khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.

Đối với trường hợp đăng ký kết hôn khác tỉnh (ngoài tỉnh), tức là ở quê nhà của vợ/chồng bạn thì cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp. Cụ thể Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch “Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

Nhiều người sau khi ly hôn hoặc góa vợ/chồng muốn kết hôn lần hai nhưng băn khoăn không biết thủ tục như thế nào. Pháp luật chỉ quy định thủ tục đăng ký kết hôn chứ không có quy định cụ thể về thủ tục đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký kết hôn lần thứ hai. Do đó nếu bạn không nằm trong các trường hợp pháp luật cấm kết hôn thì chỉ cần nộp hồ sơ và thực hiện tương tự lần đầu, kèm theo đó là các loại giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân: Quyết định của tòa án cho bạn ly hôn hoặc giấy chứng tử của người vợ/chồng đã mất.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Bạn có thể tham khảo thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại bài viết Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về thủ tục đăng ký kết hôn mới đầy đủ nhất năm 2019. Nếu còn những vướng mắc về đăng ký kết hôn hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay