Thủ tục giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sĩ

Thủ tục giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sỹ mới nhất 2020

Thân nhân liệt sỹ gồm những ai? Được hưởng chế độ gì theo quy định? Thủ tục giải quyết chế độ của thân nhân liệt sỹ ra sao? Để giải đáp những vướng mắc này mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau với Luật Nhân Dân.

Thủ tục giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sĩ

Cơ sở pháp lý

Thân nhân liệt sỹ bao gồm những ai?

Liệt sỹ là những người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc hoặc vì lợi ích của Nhà nước, được Nhà nước truy tặng Bằng Tổ quốc ghi công. Đối với thân nhân của liệt sỹ,pháp luật đã có những chính sách ưu đãi dành riêng.

Theo quy định tại Điều 14 Pháp lệnh người có công với cách mạng năm 2005, sửa đổi năm 2018 thân nhân liệt sỹ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ gồm các đối tượng: Cha mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con; người có công nuôi dưỡng khi liệt sỹ còn nhỏ

Các chế độ được hưởng đối với thân nhân liệt sỹ

+ Thứ nhất, trợ cấp tiền tuất một lần khi báo tử;

+ Thứ hai, Trợ cấp tiền tuất hàng tháng

Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi này gồm có:

  • Cha mẹ đẻ;
  • Người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ;
  • Vợ hoặc chồng của liệt sỹ;
  • Con liệt sỹ dưới 18 tuổi;
  • Nếu từ đủ 18 tuổi trở lên thì phải đang còn đi học hoặc bị khuyết tật nặng, đặc biệt nặng.

Điều 20 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định về mức hưởng trợ cấp  tiền tuất hàng tháng của các đối tượng này cụ thể như sau:

STT Chế độ Mức hưởng (triệu đồng/tháng)
1 Trợ cấp tiền tuất cho thân nhân của 1 liệt sĩ. 1,624
2 Trợ cấp tiền tuất cho thân nhân của 2 liệt sĩ. 3,248
3 Trợ cấp tiền tuất cho thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên. 4,872
4 Trợ cấp tiền tuất cho vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác. 1,624
5 – Cha mẹ đẻ;

– Vợ hoặc chồng;

–  Người có công nuôi dưỡng liệt sĩ;

 – Con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa;

– Con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng;

1,299

+ Thứ ba, được mua bảo hiểm y tế miễn phí

– Thân nhân liệt sỹ thuộc đối tượng được Nhà nước hỗ trợ hoàn tiền khi mua bảo hiểm y tế (quy định tại Điểm i Khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế)

– Khi sử dụng thẻ BHYT thân nhân của liệt sỹ được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả BHYT tuy nhiên cũng có một số giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư, dịch vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Bên cạnh đó, thân nhân liệt sỹ còn được thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú.

+ Thứ tư, được điều dưỡng phục hồi sức khỏe

– Thân liệt sỹ mà bị khuyết tật nặng, đặc biệt nặng thì sẽ được điều dưỡng phục hồi sức khỏe 02 năm/lần. Trường hợp cha mẹ có một người con duy nhất là liệt sỹ hoặc có từ hai con là liệt sỹ trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm. (Điểm e Khoản 2 Điều 14 Pháp lệnh)

– Điều 53 Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định về mức chi phí được hỗ trợ như sau:

  • Nếu điều dưỡng tập trung thì mức chi là: 2,220 triệu đồng/người/lần;
  • Nếu điều dưỡng tại nhà thì mức chi là: 1,110 triệu đồng/người/lần.

+ Thứ năm, được hỗ trợ về nhà ở và miễn giảm tiền sử dụng đất

Quyết định 22/2013/QĐ-TTg quy định về việc Nhà nước kết hợp với các tổ chức, cá nhân khác hỗ trợ thân nhân liệt sỹ trong việc xây dựng được nhà ở mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở đã có với mức hỗ trợ như sau:

  • Nếu phải phá dỡ để xây mới nhà ở thì được hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ;
  • Nếu phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở thì được hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.

+ Thứ sáu, Con của liệt sỹ được ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm.

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Pháp lệnh, con liệt sĩ được ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm, cụ thể như sau:

  • Được hỗ trợ để theo học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học;
  • Cộng điểm ưu tiên khi xét tốt nghiệp THPT
  • Miễn gọi nhập ngũ

+ Thứ 7, trợ cấp thờ cúng liệt sỹ

– Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định 31/2013/NĐ-CP thì người thờ cúng liệt sĩ là con của liệt sĩ. Trường hợp nếu không còn người hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người thờ cúng được hưởng trợ cấp thờ cúng mỗi năm một lần với mức 500.000 đồng theo quy định.

– Một số trường hợp khác được hướng dẫn tai Điều 2 Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH, như sau:

  • Nếu liệt sỹ có nhiều người thì người thờ cúng là một người được các người con khác ủy quyền;
  • Nếu con liệt sỹ có nguyện vọng giao người khác thờ cúng thì những người con phải làm ủy quyền cho người này;
  • Nếu không có hoặc không còn con thì là người được gia đình hoặc họ tộc liệt sĩ thống nhất  ủy quyền bằng biên bản. Người này có thể là anh, em, cô, dì, chú, bác, cháu… của liệt sĩ…

Thủ tục hưởng chế độ đối với thân nhân liệt sỹ

+ Về điều kiện xác định liệt sĩ

Theo quy định tại Điều 11 Pháp lệnh người có công với cách mạng năm 2005, sửa đổi năm 2018, liệt sĩ là những người:

– Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu;

– Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;

– Hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy sinh;

– Làm nghĩa vụ quốc tế;

– Đấu tranh chống tội phạm;

– Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và Nhân dân;

– Do ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

– Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao;

– Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm;

– Thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh chết vì vết thương tái phát;

– Người mất tin, mất tích trong các trường hợp nêu trên…

Khi xác định được liệt sĩ thì việc xác định thân nhân của liệt sĩ trở nên dễ dàng hơn.

+ Hồ sơ cần chuẩn bị để làm thủ tục, gồm có:

– Giấy báo tử;

– Bản khai tình hình thân nhân liệt sỹ

– Quyết định cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;

– Giấy ủy quyền (nếu có)

– Một số giấy tờ bổ sung thêm như:

  • Văn bản đề nghị của gia đình, họ tộc liệt sỹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nếu là người nuôi liệt sỹ;
  • Đơn đề nghị kèm theo biên bản ủy quyền hợp pháp gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú nếu hưởng chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sỹ;
  • Bản sao giấy khai sinh nếu là con dưới 18 tuổi;
  • Giấy xác nhận của trường, bản sao bằng tốt nghiệp cấp 3 nếu đang là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học, học nghề hoặc học đại học…

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Thủ tục giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sỹ mới nhất. Nếu còn những vướng mắc về các vấn đề liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments