Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông Passport

Quy định về thủ tục làm hộ chiếu phổ thông mới nhất năm 2020

Hộ chiếu phổ thông là gì? Thời hạn của hộ chiếu phổ thông là bao lâu? Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông như thế nào theo quy định của pháp luật hiện nay? Dưới đây là những giải đáp về thắc mắc này của Luật Nhân Dân, mời các bạn cùng tìm hiểu.

Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông Passport

Hộ chiếu phổ thông là gì?

Hộ chiếu phổ thông là hộ chiếu được sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam và các nước và cũng được sử dụng thay thế chứng minh nhân dân. Hộ chiếu phổ thông được cấp cho mọi công dân Việt Nam.

Thời hạn của hộ chiếu phổ thông

Thời hạn của hộ chiếu phổ thông là khác nhau giữa các nhóm đối tượng. Cụ thể như sau:

– Hộ chiếu cấp cho Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên: Có thời hạn 10 năm

– Hộ chiếu được cấp riêng cho trẻ em dưới 14 tuổi: Có thời hạn 5 năm

– Hộ chiếu cấp chung cho công dân Việt Nam và con của công dân (dưới 09 tuổi): Có thời hạn 5 năm.

Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông

Theo quy định tại Điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 136/2007/NĐ-CP được sửa đổi tại Nghị định 65/2012/NĐ-CP. Các bước tiến hành làm hộ chiếu phổ thông như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

– Tờ khai xin cấp hộ chiếu: 

Lưu ý: Mẫu đơn này không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nếu người xin cấp hộ chiếu có hộ khẩu thường trú tại địa phương.

– Ảnh làm hộ chiếu: 

02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.

– Sổ hộ khẩu của người xin cấp hộ chiếu: 

Trong trường hợp cần thiết người làm hộ chiếu phổ thông cần phải mang sổ hộ khẩu bản gốc hoặc có chứng thực để để đối chiếu – Không bắt buộc

– Sổ tạm trú KT3: 

Đối với trường hợp người làm hộ chiếu là người ngoại tỉnh (Không có hộ khẩu thường trú tại địa phương nhưng nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu nơi đăng ký tạm trú).

– Bản gốc Chứng minh nhân dân: 

Khi nộp hồ sơ làm hộ chiếu người xin cấp hộ chiếu phải xuất trình CMND bản gốc để kiểm tra. CMND bản gốc được coi là hợp lệ khi còn thời hạn, không rách nát, số CMND rõ số, không ép dẻo, ép lụa.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người xin cấp hộ chiếu nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu.

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 29/2016/TT-BCA, cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu:

– Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Áp dụng với các trường hợp:

+ Người cần đi nước ngoài để chữa bệnh nếu có giấy tờ chỉ định của bệnh viện

+ Người có thân nhân ruột thịt ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết cần phải đi gấp để giải quyết, nếu có giấy tờ chứng minh những sự việc đó

+ Cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân viên trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có nhu cầu xuất cảnh gấp, nếu có văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc

+ Trường hợp có lý do cấp thiết khác đủ căn cứ thì Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, quyết định.

Phương thức nộp hồ sơ:

– Trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan giải quyết

– Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ

– Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện.

Bước 3: Nhận kết quả

Nhận hộ chiếu tại nơi đã nộp hồ sơ xin cấp: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh theo thời gian ghi trong giấy hẹn.

Lưu ý: Hiện tại một số địa phương đã áp dụng hình thức trả hộ chiếu qua dịch vụ chuyển phát nhanh đến tận địa chỉ của người xin cấp hộ chiếu.

Thời hạn và lệ phí cấp hộ chiếu phổ thông:

– Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú: Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

– Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

– Lệ phí cấp mới hộ chiếu là 200.000 đồng (theo Thông tư 219/2016/TT-BTC)

Một số lưu ý khi làm hộ chiếu phổ thông

1. Trường hợp làm hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi

– Hồ sơ làm hộ chiếu cho trẻ em em dưới 14 tuổi gồm:

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi phải được Công an cấp xã nơi trẻ em thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh.

– Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay.

Trong đó, trẻ em dưới 9 tuổi có thể làm hộ chiếu riêng hoặc cấp chung với bố mẹ.

Trường hợp đề nghị cấp chung hộ chiếu, cha mẹ khai vào tờ khai của mình cần chuẩn bị:

+ 1 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu)

+ 2 ảnh cỡ 3cm x 4cm của con.

Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu cho con dưới 9 tuổi cần chuẩn bị:

+ 1 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu)

+ 2 ảnh cỡ 4cm x 6cm.

2. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện

Cần chuẩn bị:

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú.

– Bản chụp chứng minh nhân dân còn giá trị.

3. Trường hợp ủy quyền làm hộ chiếu

Nếu ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân: Người ủy quyền khai và ký tên vào Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền sẽ thực hiện thủ tục làm hộ chiếu cho người ủy quyền.

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về Quy định về thủ tục làm hộ chiếu phổ thông mới nhất năm 2020. Nếu còn những vướng mắc về hộ chiếu hoặc các vấn đề liên quan hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments