Thủ tục mua bán chuyển nhượng đất nông nghiệp mới nhất 2019

Bất kỳ việc mua bán, chuyển nhượng đất nào cũng cần dựa vào quy định cụ thể của luật pháp với từng loại đất. Sau đây là các quy định pháp luật về thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp để các bạn tham khảo.

Thủ tục mua bán chuyển nhượng đất nông nghiệp

Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2014.

Điều kiện để được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013, điều kiện để thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
  •  Đất không có tranh chấp;
  •  Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  •  Trong thời hạn sử dụng đất.

Theo khoản 3 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 thì việc chuyển nhượng phải được  đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Các trường hợp hạn chế, cấm chuyển nhượng đất nông nghiệp

Ngoài việc đáp ứng được các điều kiện để chuyển nhượng, thì đất nông nghiệp đó phải không thuộc trường hợp đất bị hạn chế hoặc cấm chuyển nhượng.

Các trường hợp đất hạn chế, cấm chuyển nhượng được quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 191 Luật đất đai 2013. Bao gồm:

  • Những hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Những hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (Quy định tại điều 130 Luật đất đai, và Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

  • Với đất trồng cây hàng năm: Không quá 30 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 20 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
  • Với đất trồng cây lâu năm: Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
  • Với đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

  • Cần chuẩn bị hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng, hồ sơ có hợp đồng chuyển nhượng cần được công chứng. Để hồ sơ công chứng cần: Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng; dự thảo hợp đồng; Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.
  • Nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ

Hồ sơ bao gồm: 

  • Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng;
  • Tờ khai lệ phí trước bạ;
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 

Nơi nộp: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất

  • Tiếp nhận hồ sơ:

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Cơ quan có thẩm quyền chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi ủy ban nhân dân cấp xã để trao Giấy chứng nhận đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Xem thêm:

Thủ tục mua bán chuyển nhượng đất nông nghiệp mới nhất 2019
5 (100%) 1 vote
Please follow and like us:
0

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *