Thủ tục mua bán đất đai

Hướng dẫn thủ tục mua bán đất đai từ A – Z mới nhất năm 2020

Mua bán đất là giao dịch dân sự diễn gia phổ biến. Bài viết dưới đây hướng dẫn tới bạn đọc về toàn bộ thủ tục mua bán chuyển nhượng đất đai đầy đủ nhất giúp hạn chế tối đa những rủi ro không đáng có khi giao dịch, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Thủ tục mua bán đất đai

Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai năm 2013;
  • Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Luật công chứng năm 2014;
  • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường ban hành ngày 19 tháng 5 năm 2014;

Hướng dẫn thủ tục mua bán đất đai

1. Đáp ứng được điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các điều kiện được quy định tại khoản 1 điều 188 Luật Đất đai 2013:

  • Có giấy chứng nhận, trừ trường hợp 02 trường hợp được quy định tại  khoản 3 Điều 186, khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất

Lưu ý rằng đất trong quy hoạch vấn được phép chuyển nhượng cho tới khi bị thu hồi đất. Trên thực tế khi chuyển nhượng đất trong trường hợp đất thuộc diện quy hoạch thì mắc hai điều sau đây: Khi bị thu hồi thì mức bồi thường sẽ thấp hơn nhiều so với giá mua; Hoặc thử đất trong diện quy hoạch khi công chứng hợp đồng thì nhiều tổ chức công chứng từ chối công chứng hoặc văn phòng đăng ký đất đai từ chối thực hiện thủ tục sang tên.

2. Thủ tục mua bán đất đai

– Thủ tục mua bán đất đai được áp dụng chung  cho các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

– Thủ tục được thực hiện tại cơ quan đăng ký đất đai, có hiệu  lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính;

– Thủ tục mua bán đất đai được thực hiện theo các bước sau: Đặt cọc), công chứng hợp đồng chuyển nhượng, sang tên giấy chứng nhận. Cụ thể như sau:

  • Đặt cọc

Đặt cọc trong mua bán nhà đất được hiểu là việc bên mua sẽ chuyển cho bên bán một khoản tiền để bảo đảm việc giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng.

Hệ quả pháp lý của việc đặt cọc

Hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tiền đặt cọc  sẽ được trả lại cho bên mua hoặc được trừ vào tiền thanh toán;

Bên mua từ chối ký kết và thực hiện hợp đồng  thì tiền đặt cọc thuộc về bên có đất.

Bên có đất tù chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả lại tiền đặt cọc và một khoản tiền tương đương với giá trị tài sản đặt cọc.

  • Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng (Theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014 )

Bên bán Bên Mua
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng.

– Sổ hộ khẩu.

– Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.

– Hợp đồng ủy quyền (nếu có)

– Giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng.

– Sổ hộ khẩu.

– Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.

– Phiếu yêu cầu công chứng

– Hợp đồng dự thảo

Bước 2: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Bước 3: Kê khai nghĩa vụ tài chính

Chuẩn bị hồ sơ gồm có Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;  Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ; Bản sao, bản chụp Sổ đỏ và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó;  Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế, lệ phí

Bước 4: Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ

Hồ sơ gồm có: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;  Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;

Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, hoặc  UBND cấp xã 

Bước 5: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

– Hồ sơ hợp lệ thì trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ;

– Hồ sơ chưa hợp lệ thì yêu cầu bổ sung, sửa hồ sơ;

– Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất  sẽ gửi thông tin địa chính tới cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 6: Trả kết quả

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ;

– Những trường hợp đặc biệt khác như xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn .. thời hạn có thể kéo dài thêm 10 ngày.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Hướng dẫn thủ tục mua bán đất đai từ A – Z mới nhất năm 2019. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Luật sư Nguyễn Thanh Bình

Cập nhật lúc

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments