Tội buôn bán hàng cấm bị phạt bao nhiêu năm tù

Tội buôn bán hàng cấm bị phạt bao nhiêu năm tù?

Buôn bán hàng cấm diễn ra khá phổ biến. Vậy tội buôn bán hàng cấm phải chịu mức phạt bao nhiêu năm tù? Cấu thành tội phạm ra sao? Để giải đáp cho những câu hỏi này mời bạn đọc cùng tham khảo nội dung mà Luật Nhân Dân chia sẻ dưới đây.

Tội buôn bán hàng cấm bị phạt bao nhiêu năm tù

Cơ sở pháp lý

Hàng cấm là gì? 

Hàng cấm hay hàng quốc cấm là những mặt hàng mà Nhà nước cấm cá nhân, tổ chức được thực hiện một trong những công đoạn đầu tư, sản xuất, lưu hành, kinh doanh, sử dụng hoặc tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ ngành nghề thuộc  hàng cấm được quy định tại danh mục hàng cấm của Việt Nam.

Ví dụ về các loại hàng cấm: vũ khí (súng, máy bay chiến đấu, xe tăng, tàu ngầm, đạn dược, thuốc nổ… ); Ma túy ; hóa chất độc hại; Thuốc lá, pháo; thực vật, động vật hoang dã, giống cây trồng gây hại; tem; thiết bị vô tuyến, văn hóa phẩm đồi trụy…

Cấu thành tội buôn bán hàng cấm theo quy định tại Bộ luật hình sự

Mặt chủ thể của tội phạm: Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự thì chủ thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này là người từ mười sáu tuổi trở lên và pháp nhân đã được thành lập theo quy định pháp luật.

Mặt khách quan: Hành vi vi phạm –  buôn bán các mặt hàng cấm;

Mặt chủ quan của tội phạm: Người thực hiện hành vi với lỗi cố ý, với mục đích là muốn buôn bán để phát sinh lợi nhuận, khoản tiền thu được là khoản tiền bất chính.

Mức xử phạt tội buôn bán hàng cấm

– Người phạm tội mà có hành vi buôn hoặc bán các mặt hàng hóa hoặc dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam thì có các khung hình phạt sau: Có thể phạt tiền từ một trăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm tù. Pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền từ một tỷ đồng đến ba tỷ đồng.

– Cá nhân có hành vi phạm tội về tội này thì  bị phạt tiền từ 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng hoặc phạt tù từ phạt tù 05 năm đến 10 năm. 

– Tổ chức bị phạt tiền từ 03 tỷ đồng đến 06 tỷ đồng khi có các hành vi sau đây:

+ Phạm tội có tổ chức, tức là có sự tham gia của các thành viên là người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

+ Người phạm tội lợi dụng có chức vụ hoặc quyền hạn để phạm tội

+ Người phạm tội  lợi dụng và lấy danh nghĩa cơ quan, tổ chức Nhà nước để thực hiện hành vi phạm tội.

+ Người phạm tội  thực hiện hành vi mang tính chất chuyên nghiệp, được hiểu là người phạm tội cố ý phạm tội từ năm lần trở lên về cùng một tội hoặc đây được xét là ngành nghề sinh sống chủ yếu của tội phạm.

+ Người phạm tội có hành vi  buôn, bán các loại mặt hàng sau: khối lượng thuốc bảo vệ thực vật  từ một trăm kilôgam đến dưới ba trăm kilôgam hoặc từ một trăm lít đến dưới ba trăm lít; 

+ Người phạm tội có hành vi tái phạm nguy hiểm

– Cá nhân phạm tội bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm tù  và pháp nhân phạm tội bị phạt từ 06 tỷ đồng đến 09 tỷ đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ sáu tháng đến ba năm, khi thuộc các trường hợp vi phạm sau đây:

+ Người phạm tội có hành vi  buôn, bán các loại mặt hàng sau:khối lượng thuốc bảo vệ thực vật  từ ba trăm kilôgam trở lên; khối lượng nhập lậu thuốc lá điếu từ bốn nghìn bao trở lên; Khối lượng pháo nổ từ một trăm hai mươi kilôgam trở lên; Giá tị hàng hóa khác nằm trong danh mục cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ giá năm trăm nghìn  đồng trở lên hoặc được lợi nhuận thu được bất chính từ năm trăm triệu đồng trở lên; …

– Hình phạt bổ sung:

  • Đối với cá nhân: phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 200 triệu đồng; đối với người đang giữ chức vụ tại Cơ quan thì bị cấm đảm nhiệm chức vụ; cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.
  • Với pháp nhân thương mại: Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng; một số lĩnh vực nhất định sẽ bị cơ quan nhà nước cấm kinh doanh  hoặc hoạt động trong một thời gian từ một năm đến ba năm.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Tội buôn bán hàng cấm bị phạt bao nhiêu năm tù. Nếu còn những vướng mắc về các vấn đề liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments