Tội Cưỡng đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự mới nhất

Cưỡng đoạt tài sản là hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản. Vậy tội cưỡng đoạt tài sản theo quy định của pháp luật là gì và hình phạt áp dụng đối với tội danh này như thế nào, mời quý độc giả cùng Luật Nhân dân tìm hiểu.

Xem thêm:

Tội cưỡng đoạt tài sản

Quy định của pháp luật về tội cưỡng đoạt tài sản

Tại Điều 170 Bộ luật hình sự 2017 quy định về tội cưỡng đoạt tài sản như sau:

– Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

  • Có tổ chức
  • Có tính chất chuyên nghiệp
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
  • Tái phạm nguy hiểm.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Các yếu tố cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản

  • Khách thể:

Tội cưỡng đoạt tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân nhưng chủ yếu là quan hệ sở hữu.  Nếu có xâm phạm đến quan hệ nhân thân thì không phải là những thiệt hại về thể chất (tính mạng, thương tật), mà chỉ có thể là những thiệt hại về tinh thần ( sự sợ hãi, lo âu), tuy có ảnh hưởng đến sức khoẻ nhưng không gây ra thương tích cho người bị hại. Việc xâm hại đến quan hệ nhân thân không phải mục đích chính của người phạm tội  mà nhằm đe dọa tinh thần làm cho người bị cưỡng đoạt phải giao tài sản cho người phạm tội.

  • Chủ thể:

Tội phạm này có chủ thể là người từ đủ 16 tuổi trở lên (đối với trường hợp phạm tội thuộc khoản 1) hoặc từ đủ 14 tuổi trở lên (đối với trường hợp phạm tội thuộc các khoản 2,3,4) và có năng lực trách nhiệm hình sự

  • Mặt khách quan:

Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản:

  • Hành vi đe doạ dùng vũ lực:

Được hiểu là hành vi có thể được thực hiện bằng cử chỉ, hành động hoặc bằng lời nói, nhưng dù được thực hiện bằng hình thức nào thì việc dùng vũ lực cũng không xảy ra ngay tức khắc. Mục đích của việc đe doạ này là làm cho người bị hại sợ và giao tài sản cho người phạm tội chiếm đoạt.

Hành vi đe dọa dùng vũ lực của tội  phạm này khác với hành vi đe doạ sẽ dùng vũ lực trong tội cướp tài sản, việc đe doạ này không mang mang tính tức thì, việc dùng vũ lực không xảy ra ngay tức khắc. Dù bị đe dọa thì nạn nhân vẫn có điều kiện suy nghĩ để đưa ra các quyết định đối phó với người đang đe dọa mình và chưa đến mức làm tê liệt chí ý chống cự của họ, mà chỉ làm cho họ lo sợ ở mức độ nhất định.

+ Hành vi dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác

Đây là hành vi đe dọa sẽ làm một việc gây thiệt hại về tài sản, danh dự, uy tín nếu người bị uy hiếp không thỏa mãn yêu cầu chiếm đoạt tài sản của người phạm tội (như đe dọa hủy hoại tài sản, tố cáo bí mật đời tư, dọa gây ảnh hưởng xấu đến các mối quan hệ xã hội,…của người bị đe dọa).

  • Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý.

Mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Lưu ý khi xác định tội cưỡng đoạt tài sản:

– Người phạm tội đã thực hiện một tội phạm khác, nhưng sau đó lại xuất hiện mục đích chiếm đoạt tài sản, thì cũng phạm vào tội này.

– Thời điểm hoàn thành tội phạm này được tính từ lúc người phạm tội thực hiện xong hành vi đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn uy hiếp tinh thần người khác kèm theo yêu cầu giao tài sản cho người phạm tội.

– Nếu chỉ đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn uy hiếp tinh thần mà không có yêu cầu về tài sản để chiếm đoạt thì không cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản.

– Nếu người phạm tội mới có hành vi chuẩn bị công cụ, phương tiện,… để đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác nhằm chiếm đoạt tài sản nhưng chưa thực hiện được thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng đoạt tài sản ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội.

Hình phạt áp dụng đối với tội cưỡng đoạt tài sản

Điều 170 quy định bốn mức khung hình phạt như sau:

Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Áp dụng đối với người có hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản

Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

Áp dụng khung hình phạt này khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tổ chức
  • Có tính chất chuyên nghiệp
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
  • Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân về tội cưỡng đoạt tài sản. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp về tội phạm này hay những vấn đề có liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Ban biên tập Hình sự – Luật Nhân dân

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay