Tội đe dọa giết người

Đe dọa giết người là gì và mức xử phạt tội đe dọa giết người theo quy định

Hành vi đe dọa giết người là gì và mức xử phạt với tội đe dọa giết người theo quy định của luật hình sự ra sao? Dưới đây là những giải đáp về vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Tội đe dọa giết người

Căn cứ pháp lý

Đe dọa giết người là gì?

Đe doạ giết người là hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp khiến cho người bị đe dọa lo sợ việc đe dọa có khả năng được thực hiện xâm phạm đến tính mạng của họ.

Các yếu tố cấu thành tội đe dọa giết người

+ Khách thể:

Tội phạm này xâm phạm đến quyền được sống, quyền được bảo vệ về tính mạng của công dân.

+ Chủ thể:

Tội phạm này có chủ thể là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.

+ Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội đe dọa giết người có các dấu hiệu sau:

  • Có hành vi làm cho người bị đe dọa biết được khả năng tính mạng của họ sẽ bị xâm phạm (đe dọa bằng lời nói, qua tin nhắn,…) bằng cách trực tiếp (như bằng lời nói trước mặt, nói trực tiếp với người bị đe doạ) hoặc bằng gián tiếp (như qua thư, qua điện thoại hoặc nhắn qua người khác).
  • Có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện bằng cách xem xét một cách toàn diện về: Nguyên nhân của việc xảy ra hành vi đe dọa, mâu thuẫn giữa người có hành vi đe dọa với người bị đe dọa; trạng thái tâm lý của người bị đe dọa; cách thức, thủ đoạn thực hiện hành vi đe dọa; khả năng thực hiện hành vi của người đe dọa,…

+ Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý.

Lưu ý khi xác định tội đe dọa giết người:

  • Người có hành vi đe doạ giết người chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu xác định được căn cứ làm cho người bị đe doạ lo sợ thực sự là việc đe doạ hoàn toàn có khả năng sẽ được thực hiện. Nếu việc đe dọa giết người mà bất kỳ người nào cũng biết người đe dọa sẽ không thực hiện lời đe dọa ấy thì hành vi đe dọa đó không cấu thành tội phạm này.
  • Tội đe doạ giết người mà phạm tội chưa đạt thì hành vi chuẩn bị công cụ, phương tiện để thực hiện hành vi được công khai; còn đối với tội giết người ở giai đoạn chuẩn bị thì không công khai hành vi chuẩn bị công cụ, phương tiện để thực hiện hành vi tước đoạt tính mạng của người khác.
  • Nếu hành vi đe dọa giết người nhằm chiếm đoạt tài sản thì tùy từng trường hợp, người đe dọa có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cướp tài sản hoặc tội cưỡng đoạt tài sản.

Hình phạt đối với tội đe dọa giết người

Tại Điều 133 Bộ luật hình sự 2017 quy định về tội phạm này như sau:

– Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:

  • Đối với 02 người trở lên
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân
  • Đối với người dưới 16 tuổi
  • Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về Đe dọa giết người là gì và mức xử phạt với tội đe dọa giết người. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp về luật hình sự hoặc những vấn đề có liên quan hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments