Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì, cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và hành vi này bị xử phạt như thế nào? Giờ hãy cùng tìm hiểu cụ thể qua bài viết sau với Luật Nhân Dân.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Hành vi phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản gồm hai hành vi khác nhau: lừa dối và hành vi chiếm đoạt. Hai hành vi này có quan hệ với nhau. Hành vi lừa dối là điều kiện để hành vi chiếm đoạt có thể xảy ra, còn hành vi chiếm đoạt là mục đích và là kết quả của hành vi lừa dổi:

– Hành vi lừa dối là hành vi cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật nhằm để người khác tin đó là sự thật. Xét về mặt khách quan, hành vi lừa dối là hành vi đưa ra những thông tin giả. về mặt chủ quan, người phạm tội biết đó là thông tin giả nhưng mong muốn người khác tín đó là sự thật. Hành vi lừa dối như vậy có thể được thực hiện qua lời nói, qua việc xuất trình những giấy tờ sai sự thật hoặc qua những việc làm cụ thể (đưa sai, đưa thiểu, đếm thiểu v.v..).

– Hành vi chiếm đoạt tài sản trong tội lừa đảo có hai hình thức thể hiện cụ thể:

  • Nếu tài sản bị chiếm đoạt đang trong sự chiếm hữu của chủ tài sản thì hình thức thể hiện cụ thể của hành vi chiếm đoạt là hành vi nhận tài sản từ người bị lừa dối.
  • Nếu tài sản bị chiếm đoạt đang ở trong sự chiếm hữu của người phạm tội thì hình thức thể hiện cụ thể của hành vi chiếm đoạt là hành vi giữ lại tài sản đáng lễ phải giao cho người bị lừa dối. Vì đã tin vào thông tin của người phạm tội nên người bị lừa dối đã nhận nhầm tài sản (nhận thiểu, nhận sai loại tài sản được nhận) hoặc không nhận.

Người nào lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2 triệu VNĐ trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

b) Đã bị kết án về tội trộm cắp tài sản hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168 (tội cướp tài sản), điều 169 (tội tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản), điều 170 (Tội cưỡng đoạt tài sản), điều 171 (Tội cướp giật tài sản), điều 172 (Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản), điều 174 (Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản), điều 175 (Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản) và điều 290 (Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản) của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

c) Lừa đảo chiếm đoạt tài sản gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản trộm cắp là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Thứ nhất, về chủ thể của tội phạm

Khoản 1 Điều 12 Bộ luật hình sự 2017 quy định Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác’’.

Đối chiếu với Khoản 2, người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại các Điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người có năng lực trách nhiệm hình sự (có đầy đủ khả năng nhận thức, khả năng điều khiển và khả năng chịu trách nhiệm đối với hành vi của mình) và từ đủ 16 tuổi trở lên theo quy định của pháp luật.

2. Thứ hai, về khách thể của tội phạm

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xâm phạm đến chính là quan hệ về sở hữu tài sản. Dấu hiệu thiệt hại về sức khỏe, tính mạng không phải dấu hiệu bắt buộc để định tội danh đối với tội phạm này mà có thể được coi là căn cứ định tội với tội danh khác. Đây là điểm khác biệt cơ bản của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản so với những tội phạm mang tính chiếm đoạt khác như tôi cướp tài sản hay cướp giật tài sản,….. bởi khách thể của những tội phạm này vừa tác động đến quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

3. Thứ ba, về mặt khách quan của tội phạm

Hành vi của tội phạm này được xác định là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối. Thủ đoạn gian dối của chủ thể phạm tội phải được thể hiện cụ thể bằng hành vi, từ đó làm người sở hữu tài sản tin tưởng và giao phần tài sản đó cho người chiếm đoạt. Nếu thủ đoạn gian dối vẫn ở dạng kế hoạch thì chưa đủ để căn cứ để kết luận là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điều 174 Bộ luật hình sự.

Bên cạnh đó, việc người bị hại giao tài sản của mình cho người chiếm đoạt phải là hậu quả tất yếu của hành vi gian dối, do thủ đoạn gian dối có trước dẫn đến việc giao tài sản. Hành vi phạm tội được coi như hoàn thành khi đã chiếm giữ được tài sản sau khi sử dụng những thủ đoạn đối với người bị hại. Vì vậy cần lưu ý, nếu dấu hiệu gian dối xuất hiện sau khi người phạm tội có được tài sản thì sẽ tương ứng với tội danh khác.

Xét về phương diện hậu quả của hành vi gian dối gây ra đáp ứng điều kiện định tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản là giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên. Trường hợp giá trị tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp sau thì vẫn đủ cấu thành về khách quan của tội danh này:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Hành vi khách quan của tội phạm và hậu quả xảy ra có mối liên hệ với nhau, xuất phát từ hành vi lừa dối dẫn đến những thiệt hại cụ thể về vật chất.

4. Thứ tư, về mặt khách quan của tội phạm

Mặt chủ quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bắt buộc phải là lỗi cố ý. Người phạm tội có ý thức chuẩn bị và kế hoạch rõ ràng cho hành vi phạm tội của mình, vậy nên, tội này không thể diễn ra dưới hình thức lỗi vô ý.

Hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tại điều 174 Bộ luật hình sự 2017 quy định về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Trên đây là các thông tin về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà Luật Nhân Dân chia sẻ. Nếu còn thắc mắc Quý khách hàng hãy liên hệ với Luật Nhân Dân để nhận được sự giải đáp kịp thời, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm: 

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Bạn Có Thể Đặt Câu Hỏi Cho Luật Sư

avatar
  Nhận thông báo qua Email  
Nhận thông báo cho

Tư Vấn Ngay