0966498666

Trách nhiệm hình sự đối với tội đánh bạc, tổ chức đánh bạc và gá bạc

Đánh bạc là hành vi bị cấm, tuy nhiên nó vẫn diễn ra trên thực tế dưới nhiều hình thức khác nhau. Sau đây Luật Nhân Dân sẽ chia sẻ trách nhiệm hình sự đối với tội đánh bạc, tổ chức đánh bạc và gá bạc theo quy định của Luật hình sự, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Trách nhiệm hình sự đối với tội đánh bạc, tổ chức đánh bạc và gá bạc

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;

Quy định của pháp luật về tội đánh bạc, tổ chức đánh bạc và gá bạc.

  • Thứ nhất, tội đánh bạc

Theo quy định tại điều 321 bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017: 

“1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

(a) Có tính chất chuyên nghiệp; 

(b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

(c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; 

(d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

  • Thứ hai, tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc

 “1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tổ chức, sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu, quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên mà số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

b) Tổng số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần có giá trị 20.000.000 đồng trở lên;

c) Tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc; phân công người canh gác, người phục vụ, sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;

d) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định về tội đánh bạc hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội đánh bạc, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Cấu thành tội phạm của tội đánh bạc

+ Chủ thể của tội đánh bạc

  • Cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi theo quy định. Theo quy định tại điều 12 Bộ luật hình sự, người đủ 16 tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

+ Khách thể của tội đánh bạc

Đây là tội xâm phạm đến trật tự nếp sống văn minh của xã hội, và đánh bạc được coi như là một tệ nạn xã hội cần bài trừ.

+ Mặt khách quan của tội đánh bạc

  • Hành vi khách quan: đánh bạc với các hình thức khác nhau như tổ tôm, xóc đĩa, đua xe, cá độ bóng đá, chơi bài ăn,…
  • Hậu quả xảy ra: Hậu quả xảy ra không là yếu tố định tội hay định khung hình phạt.
  • Hiện vật dùng trong đánh bạc:  Tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc; Tiền hoặc hiện vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng để đánh bạc;…

+ Mặt chủ quan của tội phạm

Người thực hiện hành vi đánh bạc với lỗi cố ý thực hiện.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Trách nhiệm hình sự đối với tội đánh bạc, tổ chức đánh bạc và gá bạc. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *