Điều kiện và mức hưởng trợ cấp thôi việc

Điều kiện và mức hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định mới nhất năm 2020

Trợ cấp thôi việc là gì? Điều kiện để được nhận nhận trợ cấp thôi việc? Thời gian tính trợ cấp thôi việc và mức hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định như thế nào? Dưới đây là những giải đáp về vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời các bạn cùng tìm hiểu.

Điều kiện và mức hưởng trợ cấp thôi việc

Căn cứ pháp lý

Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc là một khoản tiền người sử dụng lao động phải trả cho người lao động trong hầu hết các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. Đây được xem như một phần thưởng cho người lao động vì đã có thời gian đóng góp cho người sử dụng lao động, đồng thời còn mang tính chất hỗ trợ người lao động có kinh phí trang trải trong thời gian tìm việc mới.

Điều kiện để được nhận trợ cấp thôi việc

Căn cứ theo Điều 48 của Bộ luật Lao động 2012, Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên trong một trong các trường hợp sau:

  • Hết hạn hợp đồng lao động;
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án;
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 Bộ Luật lao động;
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ Luật lao động;

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

Những trường hợp không được nhận trợ cấp thôi việc bao gồm:

  • Người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.
  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc trước đó (nếu có).

Theo Nghị định 148/2018/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể như sau:

Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động 

Khoảng thời gian này bao gồm:

– Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;

– Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản;

– Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương;

– Thời gian nghỉ hàng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương;

– Thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn;

– Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;

– Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;

– Thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp 

Khoảng thời gian này được quy định bao gồm:

– Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp,

– Thời gian được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

– Thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp;

Lưu ý:  Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Mức hưởng trợ cấp thôi việc

Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2  x (Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc) x (Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc)

Trong đó: 

  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
  • Và thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc;

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về Điều kiện và mức hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định mới nhất năm 2020. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments