Hệ thống cấp bậc quân hàm Quân đội Nhân dân Việt Nam

Hệ thống cấp bậc quân hàm Quân đội và công an nhân dân Việt Nam

Để tìm hiểu rõ hơn về hệ thống các cấp bậc quân hàm của sĩ quan trong Quân đội nhân dân và công an nhân dân Việt Nam, mời bạn đọc tham khảo chia sẻ dưới đây với Luật Nhân Dân.

Hệ thống cấp bậc quân hàm Quân đội Nhân dân Việt Nam

Cơ sở pháp lý

Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan công an nhân dân Việt Nam

Hệ thống cấp bậc Công an nhân dân Việt Nam được chia thành 3 lĩnh vực khác nhau từ cao xuống thấp như sau:

Nghiệp vụ Kỹ thuật Nghĩa vụ
Cấp tướng, gồm:
1. Đại tướng
2. Thượng tướng
3. Trung tướng
4. Thiếu tướng
Cấp tá, gồm: Cấp tá, gồm:
1. Đại tá 1. Thượng tá
2. Thượng tá 2. Trung tá
3. Trung tá 3. Thiếu tá
4. Thiếu tá
Cấp úy, gồm:
1. Đại úy 1. Đại úy
2. Thượng úy 2. Thượng úy
3. Trung úy 3. Trung Úy
4. Thiếu Úy 4. Thiếu Úy
Hạ sỹ quan, gồm: Hạ sĩ quan, gồm: Hạ sỹ quan, gồm:
1. Thượng sĩ 1. Thượng sỹ 1. Thượng sỹ
2. Trung sĩ 2. Trung sỹ 2. Trung sỹ
3. Hạ sĩ 3. Hạ sỹ 3. Hạ sỹ
Chiến Sĩ
1. Binh nhất
2. Binh nhì

Điều kiện để được phong hàm

+ Thứ nhất đối với học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường Công an nhân dân cần:

  • Tốt nghiệp Trung cấp CAND được phong cấp Trung sĩ.
  • Tốt nghiệp Cao đẳng CAND được phong cấp Thượng sĩ.
  • Tốt nghiệp Đại học CAND được phong cấp Thiếu úy.

+ Thứ hai, công dân tốt nghiệp Đại học, Cao Đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề được tuyển chọn vào công an nhân dân cần căn cứ vào trình độ đào tạo, quá trình công tác, nhiệm vụ được giao và bậc lương để xếp phong cấp bậc tương ứng.

+ Thứ ba, đối với chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ công an nhân dân cần có cấp bậc thấp nhất phải là Binh nhì.

Điều kiện để được thăng hàm đối với sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:

+ Thứ nhất, cần hoàn thành nhiệm vụ, và đủ tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và sức khỏe.

+ Thứ hai, khi cấp cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm.

+ Thứ ba, phải có đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định:

  • Hạ sĩ → Trung sĩ, Trung sĩ → Thượng sĩ: 01 năm.
  • Thượng sĩ → Thiếu úy, Thiếu úy → Trung úy: 02 năm.
  • Trung úy →  Thượng úy, Thượng úy → Đại úy: 03 năm.
  • Đại úy → Thiếu tá, Thiếu tá → Trung tá, Trung tá →  Thượng tá, Thượng tá → Đại tá, Đại tá → Thiếu tướng: 04 năm
  • Các cấp tướng: thời hạn thăng cấp bậc hàm tối thiểu 04 năm

Hệ thống cấp bậc quân hàm quân đội nhân dân Việt Nam

Hệ thống cấp bậc quân hàm trong quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm:

Cấp tướng Đại tướng
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân
Cấp tá Đại tá
Thượng tá
Trung tá
Thiếu tá
Cấp tá Đại tá
Thượng tá
Trung tá
Thiếu tá
Cấp úy đại úy
Thượng úy
Trung Úy
Thiếu Úy

Điều kiện để được phong hàm:

Thứ nhất đối với học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ, gồm:

  • Được phong hàm Thiếu úy.
  • Nếu tốt nghiệp loại giỏi, khá ở những ngành đào tạo có tính đặc thù hoặc có thành tích xuất sắc trong công tác được phong hàm Trung úy.

Điều kiện được thăng quân hàm đối với sĩ quan tương xứng

– Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

– Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm.

– Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ.

– Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

– Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm.

– Đủ thời hạn xét thăng quân hàm:

  • Thiếu úy → Trung úy: 02 năm.
  • Trung úy → Thượng úy, Thượng úy → Đại úy: 03 năm.
  • Đại úy → Thiếu tá, Thiếu tá → Trung tá, Trung tá → Thượng tá, Thượng tá → Đại tá, Đại tá → Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân → Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân → Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân → Đại tướng: 04 năm.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về Hệ thống cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân Việt Nam. Nếu còn những vướng mắchãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments