Trốn đi nghĩa vụ quân sự có phạm tội không, bị xử phạt như thế nào?

Trốn nghĩa vụ quân sự 2020 bị xử phạt như thế nào?

Thế nào là trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự? Trốn đi nghĩa vụ quân sự bị xử lý như thế nào theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự? Dưới đây là những giải đáp về vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời các bạn cùng tìm hiểu.

Trốn đi nghĩa vụ quân sự có phạm tội không, bị xử phạt như thế nào?

Thế nào là trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự?

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành những lệnh sau:

– Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự

– Lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

– Lệnh gọi nhập ngũ

– Lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

Trốn nghĩa vụ quân sự bị xử phạt như thế nào?

Nhiều người băn khoăn không biết trốn nghĩa vụ quân sự có sao không, có bị phạt tù không. Tùy mức độ vi phạm mà hành vi Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể như sau:

1. Xử phạt hành chính

Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về mức xử phạt khi vi phạm quy định về nhập ngũ:

– Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối.

Theo quy định trên, hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ sẽ bị phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng và buộc phải chấp hành lệnh gọi nhập ngũ trừ khi có lý do chính đáng.

Lý do chính đáng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 95/2014/TT-BQP là một trong các lý do sau:

a) Người phải thực hiện việc sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (sau đây viết gọn là người thực hiện nghĩa vụ quân sự) nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.

b) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.

c) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.

d) Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.

đ) Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở.

Lưu ý:

– Trường hợp a) và b) phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bệnh viện, trạm y tế cấp xã

– Trường hợp c) và d) phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã

– Trường hợp đ) phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có đủ dấu hiệu cấu thành tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

“1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.”

Như vậy hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị coi là tội phạm khi:

– Có hành vi không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện

– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện hoặc đã bị kết án về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự, chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm.

Hình phạt tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự: Hình phạt là phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm tùy vào mức độ vi phạm.

Trên đây là tư vấn của Luật Nhân Dân về thắc mắc Trốn nghĩa vụ quân sự 2020 bị xử phạt như thế nào?. Nếu còn những vướng mắc  hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments