• Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
  • RSS
  • sitemap
LUẬT NHÂN DÂN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Nhân Dân
  • Trang Chủ
  • Giới thiệu
  • Đội Ngũ Luật Sư
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Dịch Vụ Ly Hôn Nhanh
    • Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ luật sư khởi kiện
    • Dịch vụ luật sư bào chữa
    • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
    • Dịch vụ tư vấn mua bán nhà đất
    • Dịch vụ làm di chúc
    • Dịch vụ thành lập công ty
  • Tư Vấn Luật
    • Hôn Nhân và Gia đình
    • Đất đai
    • Doanh nghiệp
    • Hình sự
    • Dân sự
    • Lao động
    • Hành chính
    • Bảo hiểm
    • Giao thông
    • Sở hữu trí tuệ
    • Thuế
  • Biểu Mẫu
  • Liên Hệ
  • Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình2 / Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào Theo Luật?...
Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào Theo Luật? 5

Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào Theo Luật?

Mục Lục (5 Mục)

Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào Theo Luật?

1 Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào? 2 Thời Điểm Có Hiệu Lực Của Bản Án Ly Hôn Sơ Thẩm Và Phúc Thẩm 3 Thời Điểm Có Hiệu Lực Của Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn 4 Hệ Quả Pháp Lý Khi Bản Án Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực 5 Thủ Tục Xin Giấy Xác Nhận Bản Án Đã Có Hiệu Lực
  1. Trang chủ
  2. ›
  3. Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
  4. ›
  5. Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có...
Đăng: 29/10/2026 Cập nhật: 29/10/2026 Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 18.694 lượt xem 23 hữu ích

Tóm tắt nhanh

  • Thuận tình ly hôn: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  • Ly hôn đơn phương sơ thẩm: Bản án có hiệu lực khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị hợp lệ. Thời hạn thông thường là 15 ngày đối với đương sự và 15 ngày đến 01 tháng đối với Viện kiểm sát, tùy cấp và thời điểm tính thời hạn.
  • Ly hôn phúc thẩm: Bản án có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án, không được kháng cáo tiếp theo thủ tục phúc thẩm.
  • Trường hợp đương sự vắng mặt: Thời hạn kháng cáo được tính theo thời điểm nhận hoặc được tống đạt bản án hợp lệ theo quy định pháp luật.
  • Hệ quả pháp lý: Quan hệ hôn nhân chính thức chấm dứt; mỗi bên có quyền kết hôn với người khác khi đáp ứng đủ điều kiện luật định; việc phân chia tài sản và thực hiện nghĩa vụ liên quan được tiến hành theo bản án, quyết định có hiệu lực.
  • Thủ tục xác nhận hiệu lực: Đương sự có thể liên hệ Tòa án đã xét xử sơ thẩm để đề nghị xác nhận bản án đã có hiệu lực, phục vụ thủ tục đăng ký kết hôn, sang tên nhà đất hoặc thi hành án.

Việc xác định chính xác thời điểm bản án hoặc quyết định ly hôn phát sinh hiệu lực là điều kiện tiên quyết để bảo vệ quyền nhân thân và quyền tài sản của các bên. Rất nhiều trường hợp người dân vội vàng đăng ký kết hôn mới hoặc thực hiện phân chia tài sản khi văn bản của Tòa án chưa có hiệu lực pháp luật, dẫn đến các rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Dưới góc độ chuyên môn, Luật Nhân Dân sẽ phân tích chi tiết từng mốc thời gian, căn cứ pháp lý và thủ tục thực tiễn áp dụng ngay sau đây.

Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào?

Bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực khi nào? Quyết định thuận tình ly hôn phát sinh hiệu lực ngay sau khi Thẩm phán ký ban hành.

Bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực khi nào? Quyết định thuận tình ly hôn phát sinh hiệu lực ngay sau khi Thẩm phán ký ban hành.

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Tòa án nhân dân ban hành. Ngược lại, bản án ly hôn đơn phương cấp sơ thẩm chỉ phát sinh hiệu lực sau khi hết thời hạn kháng cáo của các đương sự (15 ngày) và hết thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân (từ 15 ngày đến 01 tháng) mà không có khiếu nại, kháng cáo hay kháng nghị hợp pháp. Riêng bản án ly hôn cấp phúc thẩm sẽ có hiệu lực thi hành ngay kể từ ngày tuyên án.

Việc phân định ranh giới hiệu lực giữa hai loại văn bản tố tụng này xuất phát từ bản chất vụ việc: ly hôn thuận tình là “việc dân sự” dựa trên sự tự nguyện thỏa thuận, trong khi ly hôn đơn phương là “vụ án dân sự” có tranh chấp cần quyền kháng cáo để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Khi bản án hoặc quyết định phát sinh hiệu lực, quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng mới chính thức chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Bảng so sánh thời điểm có hiệu lực của các văn bản giải quyết ly hôn:

Loại văn bản tố tụng Cấp xét xử/giải quyết Thời điểm phát sinh hiệu lực pháp luật Quyền kháng cáo/kháng nghị phúc thẩm
Quyết định thuận tình ly hôn Sơ thẩm (Việc dân sự) Ngay sau khi Thẩm phán ký ban hành quyết định Không có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát không kháng nghị phúc thẩm
Bản án ly hôn sơ thẩm Sơ thẩm (Vụ án đơn phương) Sau khi hết thời hạn kháng cáo (15 ngày) và kháng nghị (15 ngày đến 01 tháng) Đương sự có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị
Bản án ly hôn phúc thẩm Phúc thẩm (Vụ án đơn phương) Ngay tại thời điểm Hội đồng xét xử tuyên án Có hiệu lực ngay; không bị kháng cáo phúc thẩm tiếp theo

Thời Điểm Có Hiệu Lực Của Bản Án Ly Hôn Sơ Thẩm Và Phúc Thẩm

Đương sự cần đối chiếu kỹ thời hạn kháng cáo sơ thẩm trước khi bản án có hiệu lực.

Đương sự cần đối chiếu kỹ thời hạn kháng cáo sơ thẩm trước khi bản án có hiệu lực.

Trong tố tụng dân sự, cấp xét xử sơ thẩm và cấp xét xử phúc thẩm có tính chất hoàn toàn khác nhau về giá trị thi hành. Việc xác định ngày có hiệu lực của bản án phụ thuộc vào sự hiện diện của đương sự tại phiên tòa, phương thức tống đạt văn bản tố tụng và cấp Tòa án giải quyết vụ việc. Đương sự cần đối chiếu tình trạng thực tế của hồ sơ để tính đúng thời điểm được thực hiện quyền nhân thân và tài sản.

Bản Án Sơ Thẩm Khi Không Có Kháng Cáo

Mốc an toàn tuyệt đối để xác định bản án sơ thẩm có hiệu lực thường từ 30 đến 45 ngày.

Mốc an toàn tuyệt đối để xác định bản án sơ thẩm có hiệu lực thường từ 30 đến 45 ngày.

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015, thời hạn phát sinh hiệu lực của bản án sơ thẩm khi không có kháng cáo, kháng nghị được xác định cụ thể như sau:

  • Thời hạn kháng cáo của đương sự: Là 15 ngày, tính từ ngày Tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
  • Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp: Là 15 ngày, tính từ ngày Tòa án tuyên án.
  • Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp: Là 01 tháng, tính từ ngày Viện kiểm sát nhận được bản án sơ thẩm.

Bản án ly hôn sơ thẩm chỉ chính thức có hiệu lực pháp luật khi hết toàn bộ thời hạn kháng cáo của đương sự và hết thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên mà không phát sinh bất kỳ văn bản kháng cáo, kháng nghị nào.

Rủi ro thực tế rất phổ biến hiện nay là đương sự chỉ đếm tròn 15 ngày kể từ ngày tuyên án rồi ngộ nhận bản án đã có hiệu lực. Trên thực tế, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thời hạn kháng nghị lên đến 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án. Do đó, mốc an toàn tuyệt đối để xác định bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật thường rơi vào khoảng từ 30 đến 45 ngày sau ngày tuyên án (tùy thuộc vào thời điểm Tòa án gửi bản án sang Viện kiểm sát cấp trên).

Bản Án Sơ Thẩm Khi Đương Sự Vắng Mặt

Con dấu xác nhận hiệu lực pháp luật trên bản án là chìa khóa để thực hiện các giao dịch tiếp theo.(Ảnh minh họa)

Con dấu xác nhận hiệu lực pháp luật trên bản án là chìa khóa để thực hiện các giao dịch tiếp theo.(Ảnh minh họa)

Trường hợp đương sự không có mặt tại phiên tòa tuyên án sơ thẩm, việc tính thời hạn kháng cáo sẽ không căn cứ vào ngày tuyên án. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 273 kết hợp với Điều 179 BLTTDS 2015, thời hạn kháng cáo 15 ngày của đương sự vắng mặt được tính từ:

1. Ngày bản án được giao trực tiếp cho đương sự hoặc ngày đương sự nhận được bản án qua đường bưu chính hợp lệ.

2. Ngày Tòa án tiến hành niêm yết công khai bản án tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của đương sự hoặc nơi có bất động sản (nếu không thể tống đạt trực tiếp).

Tiến trình xác định ngày bản án phát sinh hiệu lực khi có đương sự vắng mặt:

  • Bước 1 (Xác định ngày tống đạt): Căn cứ vào dấu bưu điện trên phiếu báo phát có chữ ký người nhận hoặc ngày ghi trên Biên bản niêm yết công khai của Tòa án và chính quyền địa phương.
  • Bước 2 (Tính thời hạn kháng cáo): Bắt đầu tính 15 ngày liên tục kể từ ngày tiếp theo của ngày nhận/ngày niêm yết bản án. Nếu ngày cuối cùng rơi vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ tết theo luật định, thời hạn sẽ kết thúc vào ngày làm việc tiếp theo.
  • Bước 3 (Tính thời hạn kháng nghị): Chờ hết thời hạn 01 tháng kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kể từ ngày nhận được bản án theo quy định.
  • Bước 4 (Xác nhận hiệu lực): Nếu sau các mốc thời gian trên không có kháng cáo hoặc kháng nghị, bản án chính thức phát sinh hiệu lực pháp luật.

Bản Án Ly Hôn Của Tòa Phúc Thẩm

Bản án phúc thẩm phát sinh hiệu lực ngay tại thời điểm tuyên án, không thể kháng cáo tiếp.

Bản án phúc thẩm phát sinh hiệu lực ngay tại thời điểm tuyên án, không thể kháng cáo tiếp.

Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 313 BLTTDS 2015, bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng xét xử tuyên án.

Kể từ thời điểm Thẩm phán chủ tọa đọc xong lời tuyên án tại phiên tòa phúc thẩm:

  • Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chính thức chấm dứt ngay lập tức.
  • Các đương sự không có quyền nộp đơn kháng cáo phúc thẩm thêm một lần nào nữa vì xét xử phúc thẩm là cấp xét xử cuối cùng.
  • Việc một trong các bên nộp đơn đề nghị xem xét theo thủ tục Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm không làm tạm ngừng hay đình chỉ hiệu lực thi hành của bản án phúc thẩm. Bản án vẫn có giá trị thi hành tuyệt đối cho đến khi có Quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị (Chánh án TAND Tối cao, Viện trưởng VKSND Tối cao, Chánh án TAND Cấp cao hoặc Viện trưởng VKSND Cấp cao).

Thời Điểm Có Hiệu Lực Của Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn

Thời điểm có hiệu lực của quyết định ly hôn thuận tình.

Thời điểm có hiệu lực của quyết định ly hôn thuận tình.

Căn cứ quy định tại Điều 212 và Điều 370 BLTTDS 2015, quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Thẩm phán ban hành. Văn bản này hoàn toàn không bị kháng cáo bởi các đương sự và không bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm bởi Viện kiểm sát nhân dân.

Sự khác biệt cốt lõi này xuất phát từ bản chất tố tụng: giải quyết việc thuận tình ly hôn là loại việc dân sự dựa trên cơ sở tự nguyện định đoạt của vợ và chồng sau khi đã trải qua giai đoạn hòa giải tại Tòa án. Khi hai bên đã cùng ký vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và thống nhất toàn bộ các vấn đề về chấm dứt quan hệ hôn nhân, quyền trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng và phân chia tài sản chung, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận.

Do đó, các đương sự sau khi nhận được Quyết định công nhận thuận tình ly hôn không cần phải chờ đợi thêm 15 ngày hay 30 ngày như trường hợp xét xử bản án đơn phương. Ngay tại ngày ghi trên quyết định, hai bên đã chính thức trở lại tình trạng độc thân về mặt pháp lý và có quyền thực hiện mọi giao dịch dân sự, tài sản độc lập.

Hệ Quả Pháp Lý Khi Bản Án Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực

Quan hệ hôn nhân chính thức chấm dứt khi bản án, quyết định ly hôn phát sinh hiệu lực.

Quan hệ hôn nhân chính thức chấm dứt khi bản án, quyết định ly hôn phát sinh hiệu lực.

Căn cứ Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Đây là mốc thời gian pháp lý cốt lõi làm phát sinh 4 nhóm hệ quả nền tảng sau:

Chấm Dứt Quan Hệ Hôn Nhân Hợp Pháp

Kể từ ngày bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, mọi quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và chồng chính thức bị triệt tiêu:

  • Chấm dứt nghĩa vụ sống chung, nghĩa vụ chung thủy, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau giữa vợ và chồng.
  • Khôi phục hoàn toàn tư cách độc thân cho mỗi bên theo quy định pháp luật hộ tịch.
  • Chấm dứt quyền đại diện theo pháp luật đương nhiên giữa vợ và chồng đối với các giao dịch dân sự.

Theo Khoản 2 Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án nhân dân đã giải quyết ly hôn có trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (thường là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký kết hôn trước đây) để ghi chú vào sổ hộ tịch.

Quyền Đăng Ký Kết Hôn Với Người Mới

Khi bản án hoặc quyết định ly hôn đã phát sinh hiệu lực đầy đủ, mỗi bên đều có quyền xác lập quan hệ hôn nhân mới với người khác theo đúng các điều kiện kết hôn tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Tuyệt đối không được đăng ký kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác khi bản án sơ thẩm mới tuyên và đang trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Hành vi vội vàng kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng khi bản án chưa có hiệu lực sẽ cấu thành hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Nếu gây hậu quả nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng” theo quy định tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Bắt Đầu Thi Hành Phân Chia Tài Sản

Hiệu lực của bản án ly hôn thiết lập một ranh giới rõ ràng về quyền sở hữu tài sản:

  • Mọi tài sản, thu nhập, hoa lợi, lợi tức mà mỗi bên tạo lập sau thời điểm bản án/quyết định có hiệu lực đều là tài sản riêng hợp pháp của cá nhân đó, không còn bị tính vào khối tài sản chung thời kỳ hôn nhân.
  • Bản án/quyết định có hiệu lực là căn cứ pháp lý để yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Nếu bên có nghĩa vụ không tự nguyện bàn giao nhà đất, không thanh toán tiền chênh lệch tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, bên được thi hành án có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự.

Thực Hiện Đăng Ký Biến Động Đất Đai

Cơ quan đăng ký đất đai yêu cầu bản án ly hôn phải có xác nhận hiệu lực để sang tên.(Ảnh minh họa)

Cơ quan đăng ký đất đai yêu cầu bản án ly hôn phải có xác nhận hiệu lực để sang tên.(Ảnh minh họa)

Căn cứ quy định của Luật Đất đai hiện hành về thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất:

  • Bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật là một trong những thành phần hồ sơ bắt buộc để cơ quan đăng ký đất đai thực hiện việc chuyển dịch quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở từ tên cả hai vợ chồng sang tên một người (hoặc phân chia tách thửa theo nội dung phán quyết).
  • Văn phòng Đăng ký đất đai (hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện) có quyền từ chối tiếp nhận hồ sơ sang tên Sổ đỏ nếu bản án ly hôn sơ thẩm không có dấu mộc xác nhận hiệu lực hoặc thiếu giấy xác nhận hiệu lực từ Tòa án đã xét xử.

Thủ Tục Xin Giấy Xác Nhận Bản Án Đã Có Hiệu Lực

Đương sự cần thực hiện thủ tục xin đóng dấu xác nhận hiệu lực bản án tại Tòa án sơ thẩm.(Ảnh minh họa)

Đương sự cần thực hiện thủ tục xin đóng dấu xác nhận hiệu lực bản án tại Tòa án sơ thẩm.(Ảnh minh họa)

Đối với các bản án ly hôn sơ thẩm, các cơ quan hành chính như Ủy ban nhân dân cấp xã (khi làm thủ tục đăng ký kết hôn mới) hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai (khi làm thủ tục cấp/đổi Sổ đỏ) luôn yêu cầu xuất trình minh chứng bản án đã phát sinh hiệu lực thi hành. Đương sự cần thực hiện thủ tục xin đóng dấu xác nhận hoặc xin cấp Giấy xác nhận hiệu lực pháp luật tại Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm theo quy trình chuẩn sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý
  • Đơn xin xác nhận bản án có hiệu lực pháp luật (soạn theo mẫu của Tòa án hoặc viết tay nêu rõ thông tin vụ án, số bản án, ngày tuyên án).
  • Bản án ly hôn sơ thẩm gốc hoặc bản sao trích lục đã được cấp trước đó.
  • Bản sao Thẻ Căn cước công dân hoặc Căn cước của người yêu cầu.
  • Giấy ủy quyền hợp pháp (trong trường hợp ủy quyền cho luật sư hoặc người đại diện nộp thay).
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm
  • Đương sự nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ phận Hành chính tư pháp) của Tòa án nhân dân cấp quận/huyện hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã trực tiếp xét xử sơ thẩm vụ việc.
  • Cán bộ Tòa án kiểm tra hồ sơ, vào sổ thụ lý văn bản và cấp Giấy biên nhận hẹn ngày trả kết quả.
  • Bước 3: Nhận kết quả xác nhận
  • Trong thời hạn thực tế từ 03 đến 07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), Tòa án sẽ tiến hành tra cứu số liệu thụ lý kháng cáo, kiểm tra văn bản tiếp nhận kháng nghị từ Viện kiểm sát.
  • Nếu không có kháng cáo, kháng nghị, Tòa án sẽ đóng dấu đỏ tròn trực tiếp lên trang cuối của bản án sơ thẩm với nội dung: “Bản án này đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày… tháng… năm…” hoặc cấp một văn bản rời có tiêu đề “Giấy xác nhận bản án đã có hiệu lực pháp luật”.

Câu Hỏi Thường Gặp

Đương Sự Vắng Mặt Tính Ngày Hiệu Lực Thế Nào?

Thời hạn kháng cáo 15 ngày của đương sự vắng mặt tại phiên tòa được tính tròn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án do bưu điện chuyển phát trực tiếp hoặc ngày chính quyền địa phương lập biên bản niêm yết công khai bản án tại nơi cư trú (theo Điều 179, 273 BLTTDS 2015). Sau khi hết 15 ngày này, cộng thêm thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp (01 tháng), nếu không có kháng cáo hoặc kháng nghị thì bản án chính thức phát sinh hiệu lực.

Chưa Có Dấu Hiệu Lực Có Kết Hôn Được Không?

Không được. Cán bộ tư pháp – hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã bắt buộc phải kiểm tra dấu xác nhận hiệu lực đóng trực tiếp trên bản án sơ thẩm hoặc Giấy xác nhận bản án đã có hiệu lực của Tòa án trước khi thụ lý hồ sơ đăng ký kết hôn mới. Nếu văn bản chưa có xác nhận hiệu lực, cơ quan hộ tịch sẽ từ chối giải quyết nhằm ngăn ngừa nguy cơ vi phạm hôn nhân một vợ một chồng khi bản án đang bị kháng cáo.

Bản Án Ly Hôn Có Bị Kháng Nghị Lại Không?

Bản án ly hôn đã có hiệu lực pháp luật vẫn có thể bị kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm. Căn cứ theo quy định tại BLTTDS 2015, thủ tục này chỉ được kích hoạt khi có đơn đề nghị và người có thẩm quyền phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quá trình xét xử hoặc xuất hiện tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án mà Tòa án và các bên không thể biết được khi xét xử.

Xin Trích Lục Bản Án Ly Hôn Ở Đâu?

Đương sự nộp đơn xin cấp bản sao trích lục bản án ly hôn tại Bộ phận Hành chính tư pháp của Tòa án nhân dân đã trực tiếp giải quyết và xét xử vụ án ly hôn đó. Người yêu cầu cần xuất trình Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp để cán bộ lưu trữ đối chiếu hồ sơ gốc trước khi cấp trích lục.

Bản Án Ly Hôn Phúc Thẩm Có Bị Hoãn Không?

Bản án ly hôn cấp phúc thẩm có hiệu lực thi hành ngay kể từ ngày tuyên án và không bị hoãn quan hệ chấm dứt hôn nhân. Tòa án chỉ có thể tạm hoãn thi hành đối với phần nghĩa vụ tài sản hoặc nghĩa vụ giao nhận con chung khi có Quyết định hoãn thi hành án chính thức từ người có thẩm quyền kháng nghị Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm theo luật định.

Kết Luận

Việc nắm rõ thời điểm bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực là bước pháp lý quan trọng để bảo toàn tuyệt đối quyền lợi nhân thân và tránh các tranh chấp tài sản phức tạp phát sinh về sau. Trước khi tiến hành đăng ký kết hôn mới, phân chia nhà đất hoặc chuyển giao quyền nuôi con, đương sự luôn cần kiểm tra kỹ tình trạng kháng cáo, kháng nghị và hoàn tất thủ tục xác nhận hiệu lực tại Tòa án. Nếu đang gặp vướng mắc về thủ tục xác nhận hiệu lực bản án hoặc phân chia tài sản sau ly hôn, hãy liên hệ với Luật Nhân Dân để được đội ngũ luật sư tư vấn và hỗ trợ xử lý thủ tục nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.

Đánh giá chủ đề này

Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?

Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

02462.587.666 →
Luật sư Nguyễn Anh Văn
Biên tập bởi

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Tác giả

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ..., là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân.

1082 bài viết FB
Xem tất cả bài viết
Share this entry
  • Share on Twitter
  • Share on Pinterest
  • Share on LinkedIn
  • Share by Mail
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dịch Vụ Nổi Bật

⭐ Dịch vụ làm sổ đỏ

⭐ Dịch vụ sang tên sổ đỏ

⭐ Dịch vụ ly hôn

⭐ Dịch vụ luật sư bào chữa

⭐ Dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án

⭐ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tại Sao Nên Chọn Luật Nhân Dân?

⭐ Chúng tôi là hãng luật có bề dày kinh nghiệm

⭐ Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện

⭐ Chất lượng dịch vụ của chúng tôi đã được khẳng định

⭐ Thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng

⭐ Chi phí vô cùng cạnh tranh

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

02462.587.666

Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

  • Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào Theo Luật? 5Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào Theo Luật?29/10/2026 - 9:12 sáng
  • Sau Khi Ly Hôn, Khi Nào Được Đăng Ký Kết Hôn Với Người Khác? 7Sau Khi Ly Hôn, Khi Nào Được Đăng Ký Kết Hôn Với Người Khác?29/10/2026 - 9:06 sáng
  • Thời Điểm Quan Hệ Hôn Nhân Chấm Dứt Theo Pháp Luật Hiện Hành 2Thời Điểm Quan Hệ Hôn Nhân Chấm Dứt Theo Pháp Luật Hiện Hành29/10/2026 - 8:57 sáng
  • Phí Luật Sư Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Khi Ly Hôn 1Phí Luật Sư Giải Quyết Tranh Chấp Quyền Nuôi Con Cập Nhật 202629/10/2026 - 8:35 sáng

Tư Vấn Luật Dân Sự

  • Những điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiệnNhững điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiện19/11/2020 - 8:53 sáng
  • Các từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luậtCác từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luật26/10/2020 - 3:08 chiều
  • Bảng lương công an quân độiBảng lương và phụ cấp của công an, quân đội mới nhất năm 202627/08/2020 - 2:34 sáng
  • Quy định người phiên dịch trong tố tụng dân sựQuy định pháp luật về người phiên dịch trong tố tụng dân sự?11/02/2020 - 9:14 sáng

Tư Vấn Luật Hình Sự

  • Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?14/11/2020 - 8:00 sáng
  • Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?21/10/2020 - 9:54 sáng
  • Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?25/09/2020 - 1:52 chiều
  • Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?16/09/2020 - 8:43 sáng

Tư Vấn Luật Đất Đai

  • Điều Kiện Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Mới Nhất Theo Luật Đất Đai 2024 1Điều Kiện Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Theo Luật Đất Đai 2024 (Cập nhật 2026)23/10/2026 - 7:42 chiều
  • Chi Phí Sang Tên Sổ Đỏ: Bảng Mức Thuế Phí Mới Nhất Và Cách Tính 1Chi Phí Sang Tên Sổ Đỏ: Bảng Mức Thuế Phí 2026 Và Cách Tính23/10/2026 - 7:37 chiều
  • Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật22/10/2026 - 7:38 chiều
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 5Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 202622/10/2026 - 7:33 chiều

Tin Tức Mới Nhất

  • Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào Theo Luật? 5Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào Theo Luật?29/10/2026 - 9:12 sáng
  • Sau Khi Ly Hôn, Khi Nào Được Đăng Ký Kết Hôn Với Người Khác? 7Sau Khi Ly Hôn, Khi Nào Được Đăng Ký Kết Hôn Với Người Khác?29/10/2026 - 9:06 sáng
  • Thời Điểm Quan Hệ Hôn Nhân Chấm Dứt Theo Pháp Luật Hiện Hành 2Thời Điểm Quan Hệ Hôn Nhân Chấm Dứt Theo Pháp Luật Hiện Hành29/10/2026 - 8:57 sáng
  • Phí Luật Sư Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Khi Ly Hôn 1Phí Luật Sư Giải Quyết Tranh Chấp Quyền Nuôi Con Cập Nhật 202629/10/2026 - 8:35 sáng
  • Luật Sư Ly Hôn Hỗ Trợ Những Thủ Tục Nào Theo Quy Định Pháp Luật? 1Luật Sư Ly Hôn Hỗ Trợ Những Thủ Tục Nào Theo Quy Định Pháp Luật?29/10/2026 - 8:27 sáng

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 0121184/TP/ĐKHĐ do sở tư pháp Hà Nội cấp ngày 25/05/2016
Mã số doanh nghiệp: 0107481169
Người đại diện pháp luật: luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành

Pages

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Công Ty Luật Uy Tín | Tư Vấn Pháp Luật – Dịch Vụ Luật Sư
  • Đội ngũ luật sư thành viên
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Luật Nhân Dân trên báo chí và truyền hình
  • Luật sư Đắc Liễu
  • Luật sư Lê Hồng
  • Luật sư Lê Minh Tuấn
  • Luật sư Nguyễn Anh Văn
  • Luật sư Nguyễn Thanh Bình
  • Quy định sử dụng dịch vụ
  • Tại sao nên chọn công ty Luật Nhân Dân?
  • Yêu Cầu Báo Giá

Thông Tin Website

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Quy định sử dụng dịch vụ

Thông Tin Liên Hệ

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 16 ngõ 84 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. <Xem bản đồ>
Email: luatnhandan@gmail.com
Điện thoại: 02462.587.666 / 0966.498.666
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 7 – 8:00am to 5:30pm
Website: luatnhandan.vn

Copyright 2016 - 2021. Bản quyền thuộc về Luật Nhân Dân ™. Tất cả bài viết được bảo hộ bởi DMCA.com Protection Status
  • Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
Scroll to top