Di sản thừa kế

Di sản thừa kế và các vấn đề pháp lý liên quan

Trong pháp luật thừa kế, di sản thừa kế là một trong những nội dung quan trọng. Để hiểu rõ hơn về di sản thừa kế cũng như những vấn đề pháp lý về di sản thừa kế, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây cùng Luật Nhân Dân.

Di sản thừa kế

Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2015

Di sản thừa kế là gì?

Di sản thừa kế là phần tài sản của người chết để lại cho người còn sống. Như vậy, di sản thừa kế chính là tài sản, theo quy định tại điều 634 Bộ luật dân sự năm 2015, “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

Theo đó, tài sản được coi là phần di sản thừa kế không phân biệt là tài sản riêng hay tài sản riêng trong khối tài sản chung với người khác mà người đã chết để lại. Tài sản đó có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản.

Xác định di sản thừa kế

Để xác nhận được di sản thừa kế mà người đã chết để lại, cần căn cứ vào giấy tờ,tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với khối tài sản đó. Trong trường hợp, di sản thừa kế là tài sản thuộc sở hữu chung thì việc xác định tài sản chung của người để lại di sản có thể dựa trên những thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Vấn đề khai nhận di sản thừa kế

Việc khai nhận thừa kế được thực hiện bởi người khai nhận di sản thừa kế và người để lại di sản thừa kế.

Với bên khai nhận di sản thừa kế, cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

  • CMND hoặc hộ chiếu (bản chính kèm bản sao) của từng người
  • Hộ khẩu (bản chính kèm bản sao)
  • Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác (bản chính kèm bản sao) chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế.

Với bên người để lại di sản thừa kế, cần có:

  • Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).
  • Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính kèm bản sao)
  • Di chúc (nếu có)

Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND cấp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất, các loại giấy tờ khác về nhà ở 
  • Giấy phép xây dựng 
  • Biên bản kiểm tra công trình hoàn thành
  • Bản vẽ do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện, đã được UBND hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường xác nhận kiểm tra nội nghiệp, quy hoạch (nếu có)/.
  • Giấy tờ về tài sản khác (Sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, giấy xác nhận của ngân hàng mở tài khoản, giấy đăng ký xe ô tô, cổ phiếu, …)

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Các vấn đề pháp lý liên quan đến di sản thừa kế. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments