Hồ Sơ Ly Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì: Danh Mục Chuẩn Pháp Lý Nộp Tòa Án
Tóm tắt nhanh
- Hồ sơ ly hôn cơ bản: Gồm đơn ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tùy thân của vợ chồng, giấy khai sinh của con chung và giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
- Hồ sơ tài sản và nợ chung: Bổ sung giấy tờ nhà đất, đăng ký xe, sao kê ngân hàng, hợp đồng vay hoặc tài liệu liên quan nếu yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Thuận tình và đơn phương ly hôn: Thuận tình cần có sự thống nhất của hai bên về ly hôn, nuôi con và tài sản; đơn phương cần nêu rõ yêu cầu khởi kiện và cung cấp chứng cứ liên quan.
- Trường hợp thiếu giấy tờ: Có thể xin bản sao trích lục kết hôn, xác nhận thông tin cư trú hoặc yêu cầu Tòa án hỗ trợ thu thập chứng cứ khi không thể tự lấy tài liệu.
- Cách nộp và chi phí: Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến theo điều kiện áp dụng. Bài viết nêu mức án phí sơ thẩm ly hôn đơn phương không có giá ngạch và lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng mỗi trường hợp.
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn là bước quan trọng quyết định việc Tòa án thụ lý hay yêu cầu bổ sung giấy tờ. Vậy hồ sơ ly hôn gồm những giấy tờ gì? Người yêu cầu cần chuẩn bị đơn ly hôn, giấy tờ nhân thân, giấy đăng ký kết hôn và tài liệu liên quan đến con chung, tài sản. Luật Nhân Dân cung cấp danh mục hồ sơ theo quy định pháp luật hiện hành, giúp đương sự hoàn thiện thủ tục đúng trình tự.
Danh Mục Hồ Sơ Ly Hôn Nộp Tòa Án Nhân Dân

Hồ sơ ly hôn gồm những giấy tờ gì? Bộ hồ sơ ly hôn đầy đủ giấy tờ nhân thân và tài liệu tố tụng theo đúng quy định pháp luật.
Bộ hồ sơ ly hôn nộp lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền yêu cầu sự kết hợp giữa tài liệu nhân thân, văn bản tố tụng theo mẫu luật định và các chứng cứ liên quan đến con cái, tài sản. Căn cứ theo Điều 189 và Điều 362 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, kết hợp với các quy định tại Điều 51 và Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm: đơn yêu cầu/đơn khởi kiện, bản chính chứng nhận kết hôn, giấy tờ tùy thân của hai bên, giấy khai sinh của các con và hồ sơ chứng minh tài sản chung (nếu yêu cầu phân chia).
Quy cách của từng loại tài liệu trong hồ sơ được quy định rõ: văn bản bắt buộc phải nộp bản chính gốc là Giấy chứng nhận kết hôn; các giấy tờ về nhân thân, tình trạng cư trú, khai sinh con cái và tài sản có thể nộp bản sao chứng thực hợp lệ từ bản chính. Cần lưu ý rằng, theo số liệu thực tế tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP.HCM, tỷ lệ hồ sơ bị Tòa án trả lại hoặc thông báo sửa đổi, bổ sung do thiếu tài liệu cư trú hoặc đơn viết sai mẫu chiếm từ 30% đến 40% trong giai đoạn thụ lý sơ bộ.
| STT | Tên tài liệu, giấy tờ | Quy cách nộp | Căn cứ pháp lý |
| 1 | Đơn ly hôn (Mẫu 01-VDS hoặc Mẫu 23-DS) | Bản chính (gốc) | Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP, Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP |
| 2 | Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn | Bản chính (bắt buộc) | Khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP |
| 3 | Thẻ Căn cước công dân / Hộ chiếu vợ và chồng | Bản sao chứng thực | Luật Căn cước 2023 |
| 4 | Giấy khai sinh của các con chung | Bản sao chứng thực | Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 |
| 5 | Giấy xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07) | Bản chính hoặc bản sao xác thực qua VNeID | Luật Cư trú 2020, Thông tư 56/2021/TT-BCA |
| 6 | Tài liệu chứng minh tài sản (Sổ đỏ, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…) | Bản sao chứng thực | Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 |
Giấy Tờ Nhân Thân Và Quan Hệ Hôn Nhân

Thẩm phán và luật sư đối chiếu kỹ lưỡng Giấy chứng nhận kết hôn bản chính trong giai đoạn thụ lý.(Ảnh minh họa)
Về mặt nhân thân và quan hệ hôn nhân, người nộp đơn bắt buộc phải nộp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn kèm bản sao chứng thực Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn của cả hai vợ chồng. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Luật Căn cước 2023, việc nộp bản gốc Đăng ký kết hôn là cơ sở pháp lý duy nhất để Tòa án thu hồi hoặc ghi chú việc chấm dứt quan hệ hôn nhân khi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. Tòa án không chấp nhận bản photo công chứng của Giấy chứng nhận kết hôn nếu không có lý do chính đáng được pháp luật bảo vệ.
Trong công tác thụ lý hồ sơ, Thẩm phán luôn đối chiếu ngày cấp Căn cước công dân, số định danh cá nhân và thông tin trên sổ bộ hộ tịch gốc nhằm phòng ngừa tình trạng giả mạo nhân thân khi chấm dứt quan hệ hôn nhân. Mọi sự sai lệch về họ tên, ngày tháng năm sinh hoặc số giấy tờ tùy thân giữa Đăng ký kết hôn và Căn cước công dân hiện tại đều phải được đính chính thông qua cơ quan tư pháp – hộ tịch trước khi Tòa án tiến hành thụ lý giải quyết.
Tài Liệu Con Chung Và Quyền Nuôi Dưỡng

Hồ sơ xác định quyền nuôi con và giấy khai sinh là căn cứ quan trọng để Tòa án phân định trực tiếp.
Tài liệu xác lập quyền nuôi dưỡng và nghĩa vụ đối với con chung gồm bản sao chứng thực Giấy khai sinh của tất cả các con chung giữa hai vợ chồng. Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 208 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án căn cứ vào hồ sơ này để xác định độ tuổi và phân định thẩm quyền bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người chưa thành niên.
Đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên, hồ sơ bắt buộc phải có văn bản ghi nhận ý kiến, nguyện vọng của con về việc muốn ở với cha hay với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn. Văn bản này có thể được Thẩm phán lấy trực tiếp tại trụ sở Tòa án hoặc do cha, mẹ hướng dẫn con viết độc lập theo mẫu quy chuẩn tố tụng, bảo đảm không bị ép buộc, định kiến. Ngược lại, đối với trường hợp con dưới 36 tháng tuổi, pháp luật ưu tiên giao trực tiếp cho người mẹ nuôi dưỡng; người mẹ chỉ cần cung cấp giấy khai sinh của con và tài liệu chứng minh bản thân đủ điều kiện tối thiểu để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Chứng Cứ Chứng Minh Tài Sản Và Nợ Chung

Đương sự cần cung cấp đầy đủ chứng cứ tài sản và hợp đồng nợ chung để Tòa án tiến hành phân chia.
Khi phát sinh tranh chấp phân chia tài sản chung hoặc nghĩa vụ trả nợ, đương sự phải nộp kèm theo bản sao chứng thực các tài liệu xác lập quyền sở hữu và hợp đồng vay mượn. Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nghĩa vụ chứng minh tài sản chung thuộc về đương sự có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các chứng cứ tài sản hợp lệ bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ, Sổ hồng); Giấy đăng ký xe máy, xe ô tô; Sổ tiết kiệm hoặc sao kê số dư tài khoản ngân hàng; Hợp đồng mua bán chuyển nhượng tài sản; Giấy chứng nhận phần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp. Nếu hai bên có các khoản nợ chung, hồ sơ cần bổ sung Hợp đồng tín dụng ngân hàng, Hợp đồng vay tài sản hoặc văn bản nhận nợ. Trường hợp vợ chồng tự thỏa thuận phân chia và không yêu cầu Tòa án can thiệp, hai bên phải ghi rõ nội dung “Tài sản và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết” vào đơn để tránh phải chịu tiền tạm ứng án phí ly hôn có giá ngạch rất lớn.
Thành Phần Hồ Sơ Thuận Tình Ly Hôn Theo Quy Định
Thủ tục thuận tình ly hôn được Tòa án thụ lý và giải quyết dưới dạng Việc dân sự theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và các Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Điều kiện tiên quyết để Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hai bên vợ chồng thực sự tự nguyện ly hôn, đã đạt được thỏa thuận toàn diện về việc phân chia hoặc không phân chia tài sản chung, đồng thời thống nhất tuyệt đối về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và mức cấp dưỡng nuôi con.
Hồ sơ thuận tình ly hôn yêu cầu sự đồng thuận về mặt giấy tờ, nơi cả hai người cùng đứng tên với tư cách là người yêu cầu giải quyết việc dân sự. Danh mục tài liệu và số lượng bản nộp chuẩn quy định như sau:
| STT | Loại tài liệu | Số lượng bản nộp | Tính chất văn bản |
| 1 | Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Mẫu 01-VDS) | 01 bản | Bản chính (cả hai bên ký tên/điểm chỉ) |
| 2 | Giấy chứng nhận kết hôn | 01 bản | Bản gốc chính thức |
| 3 | Căn cước công dân của vợ và chồng | Mỗi người 01 bản | Bản sao chứng thực hợp lệ |
| 4 | Giấy khai sinh của các con chung | Mỗi con 01 bản | Bản sao chứng thực |
| 5 | Văn bản thỏa thuận về tài sản và nuôi con | 01 bản | Bản chính (lập riêng hoặc ghi trong đơn) |
| 6 | Tài liệu chứng minh nơi cư trú (CT07/VNeID) | 01 bản | Bản chính xác nhận hoặc trích xuất số |
Đơn Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn Chuẩn Mẫu
Văn bản khởi động thủ tục thuận tình ly hôn bắt buộc phải sử dụng Mẫu số 01-VDS (Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự) ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Tiêu đề đơn cần ghi rõ: “Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”. Văn bản này bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của cả vợ và chồng tại phần người làm đơn.
Tại phần trình bày nội dung, hai bên cần nêu rõ thời gian đăng ký kết hôn, quá trình chung sống hòa thuận, nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến việc mục đích hôn nhân không đạt được và cuộc sống chung không thể kéo dài. Lời văn trong đơn phải thể hiện tính tự nguyện, hòa nhã, không mang tính chất công kích hay đổ lỗi cho đối phương. Nếu trong đơn thuận tình ly hôn mà một bên vẫn dùng lời lẽ gay gắt cáo buộc đối phương vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng, Thẩm phán trong phiên họp hòa giải có thể đình chỉ giải quyết việc dân sự và hướng dẫn đương sự chuyển đổi thủ tục sang khởi kiện Vụ án đơn phương ly hôn.
Văn Bản Thỏa Thuận Phân Chia Tài Sản Chung

Mẫu văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung.
Căn cứ Điều 38 và Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về việc chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản phải liệt kê chi tiết từng bất động sản, động sản, tài khoản ngân hàng, phần vốn góp kèm theo cam kết trách nhiệm thanh toán các nghĩa vụ tài chính chung với bên thứ ba (các tổ chức tín dụng, bên cho vay cá nhân).
Thỏa thuận này hoàn toàn có thể lập thành một văn bản độc lập có công chứng hoặc lồng ghép trực tiếp vào các điều khoản tại Mẫu 01-VDS nộp Tòa án. Theo quy định tố tụng, Tòa án sẽ kiểm tra tính tự nguyện và hợp pháp của thỏa thuận này; thỏa thuận tài sản sẽ bị từ chối công nhận nếu Thẩm phán phát hiện dấu hiệu tẩu tán tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án, trốn thuế hoặc né tránh nghĩa vụ trả nợ ngân hàng của một trong hai bên vợ chồng.
Thỏa Thuận Trực Tiếp Nuôi Dưỡng Con Chung
Theo quy định tại các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, văn bản thỏa thuận nuôi con chung phải xác định rõ ràng người trực tiếp nuôi dạy từng người con sau ly hôn và nghĩa vụ cấp dưỡng của bên không trực tiếp nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể được ấn định bằng số tiền cụ thể hàng tháng hoặc phương thức cấp dưỡng bằng tài sản, kèm phương thức thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng vào một mốc ngày cố định trong tháng.
Văn bản này cần xác định rõ quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con của bên không trực tiếp nuôi con. Bên trực tiếp nuôi dưỡng không được quyền cản trở đối phương thăm nom, trừ trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con và đã bị Tòa án hạn chế quyền thăm nom bằng bản án, quyết định có hiệu lực.
Hồ Sơ Đơn Phương Ly Hôn Và Tài Liệu Khởi Kiện
Thủ tục ly hôn đơn phương diễn ra khi một bên không đồng ý ly hôn, hoặc hai bên đồng thuận ly hôn nhưng không thể thống nhất việc chia tài sản hoặc quyền nuôi con. Quy trình này được giải quyết dưới hình thức Vụ án dân sự tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 186, Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Theo Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nguyên đơn có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ và hợp pháp. Nếu nguyên đơn nộp đơn khởi kiện mà không cung cấp được các tài liệu chứng minh tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, Tòa án nhân dân hoàn toàn có căn cứ pháp lý để bác đơn yêu cầu ly hôn sau quá trình xét xử sơ thẩm kéo dài từ 04 đến 06 tháng theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Đơn Khởi Kiện Ly Hôn Đơn Phương Chuẩn Luật

Mẫu đơn khởi kiện ly hôn.
Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương phải được trình bày chính xác theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Đơn này chỉ cần một mình người nộp đơn (nguyên đơn) ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận, không bắt buộc và không cần thiết phải có chữ ký của người bị kiện (bị đơn).
Nội dung đơn khởi kiện bắt buộc phải bảo đảm kết cấu 4 phần theo trật tự:
1. Thông tin nhân thân: Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số Căn cước công dân, địa chỉ nơi cư trú và số điện thoại liên lạc của nguyên đơn và bị đơn.
2. Quan hệ hôn nhân: Thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn; các mâu thuẫn phát sinh trong quá trình chung sống; các hành vi cụ thể thể hiện việc vi phạm nghĩa vụ vợ chồng (ngoại tình, bạo lực gia đình, xúc phạm danh dự nhân phẩm, bỏ bê nghĩa vụ gia đình).
3. Vấn đề con chung: Họ tên, ngày tháng năm sinh của từng con; yêu cầu cụ thể về việc giao con cho ai nuôi dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
4. Vấn đề tài sản và nợ chung: Liệt kê chi tiết giá trị tài sản đề nghị Tòa án phân chia và các khoản nợ cần giải quyết theo tỷ lệ; nếu không yêu cầu phân chia thì phải tuyên bố rõ ràng trong đơn.
Chứng Cứ Chứng Minh Bạo Lực Gia Đình
Căn cứ quy định tại Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 kết hợp cùng Điều 94 và Điều 95 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, việc cung cấp chứng cứ chứng minh đối phương có hành vi bạo lực hoặc vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng là điều kiện then chốt để Tòa án chấp thuận cho đơn phương ly hôn theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Các nguồn tài liệu, chứng cứ có giá trị chứng minh pháp lý cao tại Tòa án bao gồm:
- Biên bản tiếp nhận tin báo, biên bản lập tại chỗ hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an cấp xã/phường về hành vi gây mất trật tự công cộng, đánh đập người trong gia đình.
- Biên bản hòa giải có xác nhận của Ban công tác Mặt trận khu dân cư, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Hội phụ nữ địa phương.
- Bệnh án điều trị, kết luận giám định thương tích, hóa đơn viện phí từ các bệnh viện hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền điều trị chấn thương do bị bạo hành.
- Dữ liệu điện tử được lập Vi bằng bởi Văn phòng Thừa phát lại hợp pháp: ghi lại các tin nhắn đe dọa, xúc phạm danh dự qua Zalo, SMS, email; hoặc vi bằng ghi nhận hình ảnh, video thể hiện hành vi ngoại tình, chung sống như vợ chồng với người khác.
Tài Liệu Xác Định Nơi Cư Trú Bị Đơn
Theo Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương là Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc. Đồng thời, Điều 40 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường trú hoặc tạm trú. Do đó, người khởi kiện có nghĩa vụ pháp lý phải nộp tài liệu chứng minh nơi cư trú hiện tại của bị đơn.
Nếu nguyên đơn chỉ cung cấp địa chỉ đăng ký thường trú trên Căn cước công dân của bị đơn nhưng thực tế bị đơn đã chuyển đi nơi khác mà không thông báo, Tòa án sẽ tiến hành xác minh tại địa phương. Khi công an khu vực xác nhận bị đơn không còn sinh sống tại nơi đó, Thẩm phán có quyền ban hành thông báo yêu cầu cung cấp địa chỉ mới trong thời hạn quy định. Nếu nguyên đơn không xác định được địa chỉ cư trú của bị đơn, Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án hoặc trả lại đơn khởi kiện, đẩy vụ việc vào tình trạng bế tắc kéo dài.
Giải Pháp Pháp Lý Khi Bị Thiếu Giấy Tờ Ly Hôn
Trong thực tiễn giải quyết ly hôn, việc một bên cố tình cản trở bằng cách giấu, xé hoặc tiêu hủy Đăng ký kết hôn, Căn cước công dân của họ diễn ra phổ biến. Dựa trên các cơ chế hỗ trợ tại Điều 106 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Luật Cư trú 2020, đương sự hoàn toàn có thể chủ động khắc phục việc thiếu hụt giấy tờ để Tòa án tiếp tục thụ lý giải quyết.
Xin Cấp Bản Sao Trích Lục Kết Hôn

Cá nhân có thể xin cấp bản sao trích lục kết hôn nhanh chóng tại cơ quan hộ tịch khi mất bản chính.(Ảnh minh họa)
Khi bị đối phương giấu hoặc làm mất bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, người yêu cầu ly hôn không cần xin cấp lại bản chính mà chỉ cần làm thủ tục xin cấp Bản sao Trích lục kết hôn. Căn cứ Điều 63 và Điều 64 Luật Hộ tịch 2014, Trích lục kết hôn bản sao có giá trị pháp lý tương đương bản chính để nộp kèm hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân.
Thủ tục xin cấp trích lục được thực hiện theo quy trình 3 bước:
1. Chuẩn bị hồ sơ: Điền Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch theo mẫu và xuất trình thẻ Căn cước công dân của người yêu cầu.
2. Nộp hồ sơ tại cơ quan hộ tịch: Người dân có thể nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây, hoặc nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp huyện/xã nơi đang quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.
3. Nhận kết quả trích lục: Cơ quan đăng ký hộ tịch xử lý và cấp bản sao trích lục kết hôn ngay trong ngày làm việc tiếp nhận hồ sơ.
Thực tiễn áp dụng: Tại Tòa án nhân dân Quận Bình Thạnh (TP.HCM), một vụ việc khởi kiện đơn phương ly hôn từng bị Thẩm phán ra thông báo tạm đình chỉ xử lý sơ bộ do nguyên đơn chỉ nộp bản photocopy Đăng ký kết hôn công chứng. Sau khi được tư vấn đến UBND phường nơi đăng ký kết hôn trước đây để xin Trích lục kết hôn bản sao trong 01 ngày làm việc và nộp bổ sung cho Tòa án, vụ án đã được thụ lý hợp lệ theo đúng quy định.
Phương Thức Xác Nhận Thông Tin Cư Trú Hợp Lệ

Sử dụng giấy xác nhận cư trú mẫu CT07 hoặc trích xuất dữ liệu VNeID hợp lệ để nộp hồ sơ.
Kể từ ngày 01/01/2023, Sổ hộ khẩu giấy chính thức hết giá trị sử dụng theo quy định của Luật Cư trú 2020. Để hoàn thiện hồ sơ ly hôn nộp Tòa án nhằm xác định đúng thẩm quyền xét xử, đương sự sử dụng một trong hai phương thức xác nhận thông tin cư trú sau:
1. Xin Giấy xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07): Nộp phiếu yêu cầu trực tiếp tại Công an xã/phường nơi bị đơn hoặc người nộp đơn đang cư trú, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công an. Cơ quan Công an có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07 ban hành kèm Thông tư 56/2021/TT-BCA) trong vòng tối đa 03 ngày làm việc.
2. Khai thác dữ liệu định danh điện tử VNeID: Đương sự sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID, trích xuất mục “Thông tin cư trú” của bản thân và các thành viên trong hộ gia đình, sau đó chụp in hoặc xuất file PDF có mã xác thực để xuất trình trực tiếp cho Thẩm phán kiểm tra đối chiếu khi nộp đơn tại Tòa.
Yêu Cầu Tòa Án Thu Thập Chứng Cứ Hợp Pháp

Đương sự có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hỗ trợ thu thập chứng cứ khi không thể tự mình lấy được tài liệu.
Trường hợp đối phương cố tình giấu thẻ Căn cước công dân, giấy tờ tài sản chung (như Sổ đỏ, Sổ hồng) hoặc các tài liệu này đang do tổ chức tín dụng, cơ quan nhà nước nắm giữ mà cá nhân không thể tự thu thập, đương sự có quyền sử dụng quyền yêu cầu cơ quan tài phán hỗ trợ. Căn cứ Khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đương sự có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ.
Trong đơn yêu cầu, đương sự phải trình bày rõ nội dung: tài liệu cần thu thập là gì, cơ quan hoặc cá nhân nào đang quản lý, lý do cần thu thập và kèm theo tài liệu chứng minh bản thân đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhưng không thể tự mình lấy được chứng cứ (ví dụ: văn bản từ chối cung cấp thông tin của Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc xác nhận của Ngân hàng). Thẩm phán phụ trách giải quyết vụ án sẽ ra Quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án để đưa vào hồ sơ vụ việc.
Quy Trình Nộp Và Tiếp Nhận Hồ Sơ Tại Tòa Án
Sau khi hoàn thiện toàn bộ các tài liệu pháp lý cần thiết, đương sự tiến hành nộp hồ sơ theo trình tự tố tụng được chuẩn hóa tại các Điều 190, 191, 195, 363 và 364 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Nắm vững tiến trình này giúp các bên dự liệu chính xác các mốc thời gian và chi phí phát sinh.
Xác Định Đúng Thẩm Quyền Tòa Án Tiếp Nhận
Căn cứ quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ ly hôn được phân cấp cụ thể:
- Đối với Thuận tình ly hôn: Hai bên vợ chồng có quyền tự do thỏa thuận nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai bên thường trú, tạm trú hoặc đang làm việc.
- Đối với Đơn phương ly hôn: Nguyên đơn bắt buộc phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. Ngoại lệ: Nếu hai bên đã lập văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú theo Điểm b Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015, Tòa án nơi nguyên đơn ở mới có thẩm quyền thụ lý.
- Thẩm quyền Tòa án cấp tỉnh: Trường hợp vụ việc ly hôn có đương sự đang ở nước ngoài (vợ hoặc chồng là người nước ngoài, hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài), hoặc có tài sản tranh chấp ở nước ngoài, thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương theo Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Ba Hình Thức Nộp Hồ Sơ Theo Quy Định

Đương sự tiến hành nộp hồ sơ ly hôn trực tiếp hoặc qua bưu điện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.(Ảnh minh họa)
Căn cứ Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người yêu cầu ly hôn được quyền lựa chọn một trong ba phương thức nộp đơn và tài liệu sau:
1. Nộp trực tiếp tại Tòa án: Đương sự mang toàn bộ hồ sơ đến nộp tại bộ phận Một cửa hoặc Tổ Hành chính tư pháp của Tòa án có thẩm quyền. Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra số lượng tài liệu và cấp Giấy biên nhận đơn ngay tại thời điểm nhận.
2. Gửi qua dịch vụ bưu chính: Đương sự gửi chuyển phát nhanh bảo đảm toàn bộ hồ sơ qua bưu điện. Ngày nộp đơn khởi kiện được tính theo dấu của tổ chức bưu chính nơi gửi đi, giúp bảo đảm các mốc thời hạn tố tụng nếu người nộp ở xa.
3. Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công: Đương sự truy cập Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân, thực hiện gửi đơn và tệp tài liệu số hóa scan theo Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP. Phương thức này yêu cầu người làm đơn phải sở hữu Chữ ký số cá nhân hợp chuẩn và vẫn phải nộp bản chính Giấy chứng nhận kết hôn cho Tòa án khi có yêu cầu đối chiếu.
Quy Trình Tòa Án Thụ Lý Và Nộp Tạm Ứng
Căn cứ Điều 195 và Điều 363 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tiến trình thụ lý hồ sơ chính thức diễn ra qua các mốc thời gian luật định:
- Bước 1: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán phụ trách xem xét xử lý.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét hồ sơ và ban hành Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm (nếu đơn khởi kiện hợp lệ) hoặc ban hành Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu thiếu tài liệu.
- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo nộp tiền tạm ứng, người nộp đơn phải đến Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện (cùng cấp với Tòa án thụ lý) để đóng tiền. Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, mức tiền tạm ứng án phí sơ thẩm không có giá ngạch trong vụ án ly hôn là 300.000 VNĐ; lệ phí giải quyết việc dân sự thuận tình ly hôn là 300.000 VNĐ.
- Bước 4: Sau khi nộp tiền, đương sự mang Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí quay lại Tòa án nộp cho Thẩm phán phụ trách. Tòa án chính thức thụ lý vụ án hoặc việc dân sự kể từ ngày nhận được biên lai thu tiền này.
Các Câu Hỏi Thường Gặp
Mất Bản Chính Đăng Ký Kết Hôn Có Ly Hôn Được Không?
Có. Căn cứ quy định tại Luật Hộ tịch 2014 và Thông tư 04/2020/TT-BTP, đương sự hoàn toàn có quyền ly hôn khi mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc. Người yêu cầu chỉ cần đến UBND cấp xã nơi từng đăng ký kết hôn để xin cấp Bản sao Trích lục kết hôn. Tòa án có nghĩa vụ thụ lý hồ sơ khi có bản trích lục này kèm theo bản giải trình lý do mất bản chính.
Nộp Hồ Sơ Ly Hôn Qua Mạng Thực Hiện Thế Nào?
Theo Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP, đương sự truy cập Cổng dịch vụ công Tòa án nhân dân, chọn mục nộp đơn trực tuyến, điền đầy đủ các trường thông tin theo biểu mẫu tố tụng và tải lên các tài liệu chứng cứ dưới định dạng file điện tử (PDF/ảnh chụp rõ nét). Người nộp bắt buộc phải sở hữu Chứng thư số (chữ ký số) cá nhân hợp lệ để ký số vào đơn khởi kiện trực tuyến và vẫn phải xuất trình bản chính Giấy chứng nhận kết hôn khi Tòa án triệu tập phiên làm việc.
Con Bao Nhiêu Tuổi Cần Làm Văn Bản Ghi Nhận Nguyện Vọng?
Căn cứ Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 208 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, con từ đủ 07 tuổi trở lên bắt buộc phải được Tòa án lấy ý kiến bằng văn bản về nguyện vọng muốn sống chung với cha hay với mẹ. Nguyện vọng của con là căn cứ định hướng quan trọng để Thẩm phán xem xét, tuy nhiên không phải là yếu tố quyết định duy nhất nếu người mà con chọn không đáp ứng đủ các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm sự phát triển toàn diện của trẻ.
Bị Đối Phương Giấu Thẻ Căn Cước Giải Quyết Ra Sao?
Căn cứ Điều 106 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Luật Căn cước 2023, nếu bị đối phương giấu thẻ Căn cước, người nộp đơn có thể sử dụng bản sao công chứng đã lưu trữ trước đó, trích xuất dữ liệu định danh cư trú qua ứng dụng VNeID, hoặc gửi đơn kèm theo hồ sơ đề nghị Thẩm phán Tòa án ký công văn yêu cầu cơ quan Công an quản lý hành chính trích lục số định danh cá nhân và thông tin nhân thân của bị đơn để thụ lý giải quyết theo đúng trình tự luật định.
Kết Luận
Việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về hình thức văn bản tố tụng cũng như tính xác thực của các chứng chỉ hộ tịch, tài sản đính kèm. Chuẩn bị đúng và đủ danh mục tài liệu ngay từ ban đầu là phương thức tối ưu giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị xét xử từ 04 đến 06 tháng xuống mức tối thiểu, ngăn ngừa tình trạng hồ sơ bị Tòa án đình chỉ hoặc trả lại. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc thu thập chứng cứ, thiếu giấy tờ hộ tịch hoặc cần đại diện bảo vệ quyền nuôi con và phân chia tài sản, hãy liên hệ Luật Nhân Dân để được các Luật sư chuyên môn tư vấn chi tiết và hỗ trợ pháp lý toàn diện.
Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?
Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể


Leave a Reply
Want to join the discussion?Feel free to contribute!