Phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm

Phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm

Giám đốc thẩm và tái thẩm là thủ tục trong quá trình tố tụng hình sự. Sau đây là hướng dẫn phân biệt sự khác nhau giữa giám đốc thẩm và tái thẩm, mời bạn đọc cùng tham khảo với https://luatnhandan.vn.

Phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm

Cơ sở pháp lý

Giám đốc thẩm là gì? Tái thẩm là gì?

– Theo quy định tại Điều 370 Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2015, Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng vì có vi phạm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án mà bị kháng nghị.

– Theo quy định tại Điều 397 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng sau đó phát hiện có tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định trên nên bị kháng nghị. Lúc Tòa án ra bản án, quyết định thì không biết được tình tiết mới này.

Phân biệt Giám đốc thẩm và Tái thẩm:

a) Điểm giống nhau giữa giám đốc thẩm và tái thẩm

+ Đều là thủ tục đặc biệt

+ Thủ tục tiến hành như Thủ tục thông báo, tiếp nhận, chuyển hồ sơ, thời hạn giải quyết…

+ Quy định về người tham gia phiên tòa xét xử, thời hạn mở phiên tòa, nội dung của quyết định giám đốc thẩm và tái thẩm.

+ Quyền của Hội đồng giám đốc thẩm, tái thẩm:

  • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại, xét xử lại hoặc đình chỉ vụ án.
  • Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị
  • Đình chỉ xét xử vụ án.

b) So sánh sự khác nhau giữa giám đốc thẩm và tái thẩm

stt Tiêu chí Giám đốc thẩm Tái thẩm
1 Tính chất xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ: tồn tại những sai phạm của Tòa án trong quá trình xét xử, giải quyết vụ việc trước đó xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.
2 Căn cứ kháng nghị -Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

– Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

-Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba

-Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;

-Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ;

-Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.

-Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;

3 Thời hạn kháng nghị -Trong 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nêu theo hướng không có lợi cho người bị kết án;

-Bất cứ lúc nào kể cả khi người bị kết án đã chết nếu theo hướng có lợi cho người bị kết án.

-Nếu không có căn cứ kháng nghị thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do

-Không được quá 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện nêu theo hướng không có lợi cho người bị kết án;

-Không hạn chế thời gian kể cả khi người bị kết án đã chết nếu theo hướng có lợi cho người bị kết án.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments