Phân biệt thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động

Phân biệt thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động

Trong quan hệ lao động,  thỏa ước lao động và hợp đồng lao động là một trong những nội dung quan trọng thiết lập nên quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Vậy giữa thỏa ước lao động và hợp đồng lao động khác nhau ở điểm gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

Phân biệt thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động

Cơ sở pháp lý

Bộ luật lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thỏa ước lao động tập thể là gì? 

Theo quy định tại khoản 1 điều 73 Bộ luật lao động năm 2012, thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể.

Thỏa ước lao động tập thể là cơ sở pháp lý để hình thành nên mối quan hệ lao động có tính tập thể, từ đó tạo nên sự cộng đồng trách nhiệm của hai bên trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở pháp luật lao động và các văn bản pháp luật có liên quan. Đồng thời tạo điều kiện để người lao động, thông qua sự thương lượng, sức mạnh của tập thể với người sử dụng lao động có thể hưởng những lợi ích cao hơn so với quy định trong pháp luật.

Hợp đồng lao động là gì?

Theo quy định tại điều 15 bộ luật lao động năm 2012, hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng lao động bắt buộc phải thực hiện việc giao kết hợp đồng. Hợp đồng lao động được xác lập một cách bình đăng trong quan hệ song phương và có tính đích danh.

Phân biệt thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động

Việc phân biệt thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động thông qua các tiêu chí sau đây:

Tiêu chí Thỏa ước lao động tập thể Hợp đồng lao động
Chủ thể tham gia  Đại diện tập thể người lao động và Người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động Cá nhân hoặc đại diện theo pháp luật của cá nhân trong trường hợp người lao động từ đủ 13 đến dướii 15 tuổi và người sử dụng lao động.
Phân loại – Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp

– Thoả ước lao động tập thể ngành

– Thỏa ước lao động tập thể khác

– Hợp đồng lao động có thời hạn

 

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

 

– Hợp đồng thời vụ

Hình thức  Với thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp được lập thành 5 bản; với thoả ước lao động tập thể ngành được lập thành 4 bản  Thoả thuận bằng văn bản được lập thành 2 bản; mỗi bên giữ một bản
Hiệu lực hợp đồng hiệu lực được ghi rõ trong thoả ước; trường hợp thoả ước không ghi rõ thì thoả ước có hiệu lực từ ngày các bên ký kết  Hợp đồng có hiệu lực từ ngày các bên giao kết
Thời hạn có hiệu lực thời hạn từ 1 năm đến 3 năm; đối với các doanh nghiệp lần đầu tiên ký thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp thì thoả ước dưới  1 năm  Tuỳ vào loại hợp đồng
Thủ tục đăng ký Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động gửi thoả ước đến các cơ quan sau:

 – Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh đối với thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp

 

– Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đối với thoả ước tập thể ngành

Pháp luật không quy định

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Phân biệt thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments