Thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn thuận tình và đơn phương mới nhất năm 2020

Làm thủ tục ly hôn như thế nào, hồ sơ ly hôn gồm những gì? Dưới đây là hướng dẫn thủ tục ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương mới nhất theo quy định pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành mà những người chuẩn bị ly hôn cần phải biết, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Thủ tục ly hôn

Ly hôn là gì và ai có quyền ly hôn?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, những người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:

– Vợ, chồng hoặc cả hai.

– Cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ chồng không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra.

Một điều cần lưu ý là chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Tuy nhiên ngược lại vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người vợ có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

Thủ tục ly hôn thuận tình

1. Ly hôn thuận tình là gì

Ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng  khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng,

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, điều kiện để yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là vào thời điểm viết đơn ly hôn, ký đơn, gửi đơn, vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc:

– Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên;

– Quyền trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng (hoặc tự nguyện không yêu cầu tòa giải quyết);

– Tài sản chung và nợ chung.

2. Hồ sơ ly hôn thuận tình

Hồ sơ xin ly hôn thuận tình cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

–  Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

–  Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

–  Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

–  Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

–  Mẫu đơn ly hôn thuận tình:

Lưu ý: Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp xã/ phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng. Trước khi xác nhận, tổ hòa giải ở cấpxã/ phường sẽ tiến hành hòa giải ba lần. Nếu hòa giải không thành, Tổ hòa giải sẽ xác nhận vào đơn xin ly hôn và đơn xin ly hôn sẽ được gửi tới tòa án, yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Trình tự thủ tục ly hôn thuận tình

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án kiểm tra đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn.

4. Thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn

Vợ và chồng đồng thuận ly hôn với nhau thì hai bên có quyền lựa chọn nộp đơn ở Tòa án nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh nơi vợ hoặc chồng đang cư trú.

Về thẩm quyền của tòa án được quy định tại Bộ Luật tố tụng dân sự như sau:

– Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

Là tất cả các yêu cầu về đồng thuận ly hôn, về hôn nhân và gia đình. Trừ những vụ việc thuộc thẩm quyền Tòa cấp tỉnh.

– Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

5. Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

6. Chí phí ly hôn thuận tình

– Dự phí 200.000 đồng/người. Án phí 100.000 đồng/người.

7. Lưu ý

– Cần xác định là đã thống nhất tất cả các vấn đề quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).

– Có thể làm theo hai cách quy trình: quy trình yêu cầu Tòa giải quyết việc dân sự hoặc quy trình Tòa giải quyết vụ án dân sự.

– Nếu trong quá trình giải quyết yêu cầu đồng thuận ly hôn mà các bên có tranh chấp về các vấn đề tài sản hoặc quyền nuôi con thì tòa án sẽ chuyển sang giải quyết vụ việc Ly hôn đơn phương theo quy định chung.

Thủ tục ly hôn đơn phương

1. Ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn đơn phương là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Toà án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của một bên  vợ hoặc chồng. Đơn phương ly hôn thể hiện ý chí ly hôn của một bên không có sự đồng thuận của bên kia.

Thủ tục pháp lý đơn phương ly hôn bao giờ cũng phức tạp so với thuận tình ly hôn trong quá trình giải quyết tại Tòa án. Những nội dung quan hệ vợ chồng như vấn đề tình cảm, quan hệ con cái và tài sản được giải quyết tại Tòa án không được sự hợp tác của vợ (hoặc chồng) sẽ tốn nhiều thời gian giải quyết.

Hai bên không thống nhất được nội dung ly hôn, do đó các bên có trách nhiệm đưa ra các căn cứ chứng minh và bảo vệ quyền và lợi ích của mình. Tòa án căn cứ vào quy định pháp luật để xem xét giải quyết, chính vì những mâu thuẫn này là nguyên nhân chính dẫn đến thời gian xét xử các vụ án ly hôn thường kéo dài, phức tạp.

2. Hồ sơ ly hôn đơn phương

Hồ sơ xin làm thủ tục ly hôn đơn phương bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (nguyên đơn và bị đơn) (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

– Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

Đơn xin ly hôn đơn phương

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các giấy tờ chứng minh tài sản khác.

3. Trình tự thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

4. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa án

– Thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn hoặc nơi bị đơn có tài sản.

Tòa án nhân dân có quyền xử cho ly hôn hoặc bác đơn yêu cầu ly hôn.

Theo luật hôn nhân và gia đình, khi vợ hoặc chồng có đơn xin ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải, xem xét giải quyết. Tòa án căn cứ trên cơ sở pháp luật và tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận các bên. Nếu hòa giải không có kết quả, thì Tòa án đưa vụ án ly hôn ra xét xử. Và nếu xét thấy có đủ căn cứ cho ly hôn thì Tòa án xử cho ly hôn.

– Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Những tranh chấp, yêu cầu mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi thường trú, tạm trú chung của vợ, chồng hoặc nơi thường trú, tạm trú của vợ hoặc chồng trong trường hợp không cùng nơi thường trú, tạm trú và hai bên có thỏa thuận.

5. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

Trường hợp vợ hoặc chồng đơn phương xin ly hôn, theo quy định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng.

Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án Ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

6. Án phi ly hôn đơn phương

– Dự phí ly hôn là 200.000 đồng.

7. Lưu ý

– Đối với trường hợp người chồng muốn đơn phương ly hôn mà vợ đang mang thai, sinh con  hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi chồng không có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn;

– Thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của bị đơn, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn làm việc giải quyết yêu cầu ly hôn của mình.

– Trong trường hợp hai vợ chồng không thỏa thuận được vấn đề nuôi con sau khi ly hôn thì con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ chăm sóc, con trên 36 tháng thì sẽ phụ thuộc vào điều kiện của hai bên, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, trong trường hợp các con từ từ đủ 7 trở lên sẽ xem xét nguyện vọng của các con.

>> Tìm hiểu thêm: Đơn trình bày nguyện vọng của con từ đủ 7 tuổi khi cha mẹ ly hôn

Trong trường hợp Quý khách hàng có những vướng mắc liên quan đến thủ tục ly hôn hãy liên hệ trực tiếp với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân. Chúng tôi sẽ cử những Luật sư và chuyên viên tư vấn chuyên về mảng Hôn nhân gia đình tư vấn cho Quý khách để đưa ra những phương hướng giải quyết tối ưu nhất cho khách hàng trong thời gian nhanh nhất với mức chi phí ưu đãi nhất.

» LIÊN HỆ NGAY #1 Dịch vụ tư vấn giải quyết ly hôn nhanh trọn gói «

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments