• Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
  • RSS
  • sitemap
LUẬT NHÂN DÂN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luật Nhân Dân
  • Trang Chủ
  • Giới thiệu
  • Đội Ngũ Luật Sư
  • Dịch Vụ Luật Sư
    • Dịch Vụ Ly Hôn Nhanh
    • Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh
    • Dịch vụ luật sư khởi kiện
    • Dịch vụ luật sư bào chữa
    • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
    • Dịch vụ tư vấn mua bán nhà đất
    • Dịch vụ làm di chúc
    • Dịch vụ thành lập công ty
  • Tư Vấn Luật
    • Hôn Nhân và Gia đình
    • Đất đai
    • Doanh nghiệp
    • Hình sự
    • Dân sự
    • Lao động
    • Hành chính
    • Bảo hiểm
    • Giao thông
    • Sở hữu trí tuệ
    • Thuế
  • Biểu Mẫu
  • Liên Hệ
  • Search
  • Menu Menu
You are here: Home1 / Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình2 / Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương: Phạm Vi Công Việc Và Bảng Chi Phí Chi Tiết...
Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương: Phạm Vi Công Việc Và Bảng Chi Phí Chi Tiết 1

Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương: Phạm Vi Công Việc Và Bảng Chi Phí Chi Tiết

Mục Lục (3 Mục)

Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương: Phạm Vi Công Việc Và Bảng Chi Phí Chi Tiết

1 Căn Cứ Pháp Lý Và Điều Kiện Khởi Kiện Ly Hôn Đơn Phương 2 Phạm Vi Công Việc Thực Tế Của Luật Sư Giải Quyết Ly Hôn Đơn Phương 3 Chi Phí Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương: Cơ Cấu 3 Tầng Và Bảng Giá
  1. Trang chủ
  2. ›
  3. Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
  4. ›
  5. Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương: Phạm...
Đăng: 30/10/2026 Cập nhật: 30/10/2026 Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2.776 lượt xem 24 hữu ích

Tóm tắt nhanh

  • Điều kiện khởi kiện: Có căn cứ cho thấy vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng, khiến hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được.
  • Hồ sơ và thẩm quyền: Luật sư hỗ trợ soạn đơn, thu thập chứng cứ, trích lục giấy tờ và xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
  • Giới hạn ủy quyền: Đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mình thực hiện quyền ly hôn. Luật sư có thể tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp và đại diện theo ủy quyền đối với những nội dung pháp luật cho phép.
  • Bảo vệ quyền nuôi con: Thu thập chứng cứ về thu nhập, chỗ ở, thời gian chăm sóc và điều kiện phát triển của con; tư vấn mức cấp dưỡng phù hợp.
  • Bảo vệ tài sản: Hỗ trợ xác minh tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ nợ và đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi đủ điều kiện để ngăn chặn việc tẩu tán tài sản.
  • Quy trình tố tụng: Gồm 4 giai đoạn chính: tư vấn và xây dựng phương án, nộp đơn và thu thập chứng cứ, hòa giải và công khai chứng cứ, tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm.
  • Chi phí thuê luật sư: Phụ thuộc vào mức độ phức tạp, tranh chấp con cái, tài sản và yếu tố nước ngoài. Cần phân biệt thù lao luật sư với án phí, lệ phí Tòa án và các chi phí thực tế khác.
  • Lựa chọn dịch vụ pháp lý: Ký hợp đồng bằng văn bản, xác định rõ phạm vi công việc, thời hạn, phương thức thanh toán, chi phí phát sinh và điều kiện hoàn phí. Cảnh giác với cam kết chắc chắn thắng kiện hoặc bảo đảm kết quả ly hôn.

Ly hôn đơn phương là một trong những thủ tục tư pháp phức tạp, thường kéo theo các tranh chấp căng thẳng về quyền nuôi con và phân chia khối tài sản chung. Vì vậy, thuê luật sư ly hôn đơn phương là giải pháp giúp đương sự được tư vấn về quy trình tố tụng, xác định đúng cơ quan có thẩm quyền và chuẩn bị đầy đủ chứng cứ, hạn chế nguy cơ hồ sơ bị Tòa án trả lại hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Tại Luật Nhân Dân, chúng tôi xây dựng tài liệu pháp lý chuyên sâu này nhằm làm rõ phạm vi công việc thực tế của luật sư, cơ chế phân định ủy quyền và bảng biểu chi phí minh bạch, giúp đương sự chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Căn Cứ Pháp Lý Và Điều Kiện Khởi Kiện Ly Hôn Đơn Phương

Thuê luật sư ly hôn đơn phương - Luật sư chuyên gia đang trao đổi trực tiếp về căn cứ pháp lý ly hôn đơn phương cùng khách hàng.

Thuê luật sư ly hôn đơn phương – Luật sư chuyên gia đang trao đổi trực tiếp về căn cứ pháp lý ly hôn đơn phương cùng khách hàng.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên (ly hôn đơn phương) là quyền tư pháp của vợ hoặc chồng được ghi nhận tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Để hiểu rõ hơn về điều kiện và thủ tục ly hôn đơn phương, người yêu cầu cần nắm được căn cứ pháp lý, trình tự khởi kiện, hồ sơ cần thiết và thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Khác với thuận tình ly hôn khi hai bên đồng thuận chấm dứt quan hệ hôn nhân và đạt được thỏa thuận về con cái, tài sản, ly hôn đơn phương là vụ án dân sự xuất phát từ sự bất đồng quan điểm, đòi hỏi Tòa án phải can thiệp giải quyết.

Điều Kiện Tòa Án Thụ Lý Vụ Án Ly Hôn Đơn Phương

Hệ thống chứng cứ hợp pháp là điều kiện tiên quyết để Tòa án thụ lý vụ án ly hôn đơn phương.(Ảnh minh họa)

Hệ thống chứng cứ hợp pháp là điều kiện tiên quyết để Tòa án thụ lý vụ án ly hôn đơn phương.(Ảnh minh họa)

Theo Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án thụ lý và chấp thuận yêu cầu ly hôn đơn phương khi có căn cứ chứng minh:

  • Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình (về thể xác, tinh thần hoặc tình dục);
  • Vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng (ngoại tình, không chăm sóc giúp đỡ nhau, phân tán tài sản chung, bỏ bê gia đình);
  • Tình trạng hôn nhân đã lâm vào mức độ trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được.

Để Tòa án chấp thuận đơn khởi kiện, người yêu cầu không thể chỉ đưa ra lời khai chung chung mà phải xuất trình chứng cứ chứng minh mâu thuẫn gia đình. Các chứng cứ hợp pháp có giá trị thực tế bao gồm:

1. Biên bản hòa giải không thành tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường hoặc tổ dân phố, đoàn thể cơ sở;

2. Vi bằng do Văn phòng Thừa phát lại lập ghi nhận các tin nhắn, hình ảnh, băng ghi âm có dấu hiệu đe dọa, xúc phạm danh dự hoặc ngoại tình;

3. Bệnh án, kết luận giám định thương tích của cơ sở y tế khi có hành vi bạo lực thể xác;

4. Biên bản xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an về hành vi bạo lực gia đình.

Nếu không thu thập đủ chứng cứ chứng minh quan hệ hôn nhân rạn nứt đến mức không thể hàn gắn, Tòa án có quyền bác đơn khởi kiện, buộc các bên tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân theo luật định.

Giới Hạn Đại Diện: Ranh Giới “ủy Quyền Từng Phần” Của Luật Sư

Đương sự bắt buộc phải tự mình ký tên và tham gia tố tụng đối với quan hệ nhân thân.

Đương sự bắt buộc phải tự mình ký tên và tham gia tố tụng đối với quan hệ nhân thân.

Một sai lầm rất phổ biến của đương sự là nghĩ rằng có thể “thuê luật sư đi ly hôn thay trọn gói từ A đến Z”. Về mặt pháp lý, quan hệ hôn nhân gắn liền mật thiết với nhân thân của vợ, chồng. Do đó, Khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định rõ:

“Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.”

Quy định này đặt ra ranh giới ủy quyền tố tụng rõ ràng:

  • Về quan hệ hôn nhân (nhân thân): Đương sự bắt buộc phải tự mình ký tên vào đơn ly hôn và trực tiếp có mặt tại các phiên làm việc, hòa giải và xét xử khi có triệu tập hợp lệ của Tòa án. Đương sự không thể ủy quyền cho luật sư thay mặt ly hôn. Trong phạm vi này, luật sư tham gia tố tụng với tư cách là Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
  • Về quan hệ tài sản chung và nghĩa vụ nợ: Đương sự hoàn toàn có quyền ký Hợp đồng ủy quyền cho luật sư làm Người đại diện theo ủy quyền để trực tiếp thu thập giấy tờ nhà đất, đàm phán phân chia cổ phần doanh nghiệp, tham gia định giá tài sản và tranh tụng đối chất tại Tòa án.

Phạm Vi Công Việc Thực Tế Của Luật Sư Giải Quyết Ly Hôn Đơn Phương

Luật sư trong vụ án ly hôn đơn phương đóng vai trò thiết lập cấu trúc chứng cứ, giảm thiểu tối đa áp lực tâm lý đối mặt cho khách hàng và xử lý toàn diện các vấn đề pháp lý phức tạp qua 4 giai đoạn tố tụng chính:

Giai đoạn 1: Tiền tố tụng & Định hình chiến lược

Giai đoạn 2: Nộp đơn, Thụ lý & Xác minh chứng cứ

Giai đoạn 3: Phiên họp hòa giải & Công khai chứng cứ

Giai đoạn 4: Tranh tụng tại Phiên tòa sơ thẩm

Hỗ Trợ Soạn Thảo Đơn Từ, Hoàn Thiện Hồ Sơ Và Xác Định Đúng Thẩm Quyền Tòa Án

Luật sư kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý để tránh việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện.(Ảnh minh họa)

Luật sư kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý để tránh việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện.(Ảnh minh họa)

Xác định sai thẩm quyền Tòa án là lỗi thường gặp khiến hồ sơ ly hôn bị trả lại, làm kéo dài thời gian thụ lý hàng tháng trời. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Trường hợp vụ việc có yếu tố nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài, thẩm quyền sẽ thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh (hoặc TAND cấp huyện nếu thuộc diện phân cấp quy định tại Điều 37 BLTTDS 2015).

Luật sư sẽ rà soát và khắc phục các điểm nghẽn giấy tờ thường gặp:

  • Mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn gốc: Luật sư hướng dẫn thủ tục xin trích lục bản sao tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký kết hôn trước đây;
  • Thiếu bản sao Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh của con: Tiến hành thủ tục trích lục dữ liệu hộ tịch theo thẩm quyền;
  • Hồ sơ tài sản bị bên kia cất giấu: Thu thập mã số định danh thửa đất, thông tin đăng ký biến động tại Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc trích lục hồ sơ doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Xử Lý Trường Hợp Bị Đơn Cố Tình Che Giấu Nơi Cư Trú, Vắng Mặt

Xử lý trường hợp trì hoãn ly hôn bằng cách che giấu nơi cư trú hoặc vắng mặt.

Xử lý trường hợp trì hoãn ly hôn bằng cách che giấu nơi cư trú hoặc vắng mặt.

Nhiều trường hợp người chồng hoặc vợ muốn trì hoãn việc ly hôn bằng cách bỏ đi khỏi nơi cư trú, không khai báo tạm trú mới hoặc cố tình trốn tránh không nhận giấy triệu tập của Tòa án.

Căn cứ theo Điều 179 và Điều 180 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, luật sư sẽ tiến hành các nghiệp vụ:

1. Phối hợp với Công an xã/phường để xác minh hồ sơ cư trú của bị đơn, lập biên bản xác nhận việc bị đơn có đăng ký thường trú nhưng thực tế vắng mặt không rõ lý do;

2. Đề nghị Tòa án tiến hành thủ tục cấp, tống đạt văn bản tố tụng qua đường bưu chính hoặc thông qua người thân thích của bị đơn;

3. Yêu cầu Tòa án thực hiện niêm yết công khai văn bản tố tụng tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi cư trú của người thân thích;

4. Làm thủ tục đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật khi đã tống đạt hợp lệ lần thứ hai mà bị đơn vẫn cố tình không đến.

Đại Diện Bảo Vệ Quyền Trực Tiếp Nuôi Con Và Xác Định Mức Cấp Dưỡng

Tranh chấp con chung thường là phần căng thẳng nhất trong vụ án ly hôn. Luật sư sẽ căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 để xây dựng hệ thống chứng cứ chứng minh:

  • Đối với con dưới 36 tháng tuổi: Mặc định giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
  • Đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên: Tòa án bắt buộc phải lấy ý kiến của con bằng văn bản về nguyện vọng sống cùng ai, kết hợp đánh giá các điều kiện phát triển toàn diện của đứa trẻ.

Để thân chủ giành được quyền nuôi con, luật sư thu thập các nhóm bằng chứng sau:

  • Điều kiện vật chất: Nguồn thu nhập hợp pháp ổn định (hợp đồng lao động, sao kê tài khoản ngân hàng, bảng lương), chỗ ở hợp pháp (sổ đỏ hoặc hợp đồng thuê nhà dài hạn), môi trường sinh hoạt an toàn, tiện nghi;
  • Điều kiện tinh thần: Thời gian chăm sóc, lịch sử đồng hành học tập, nhân thân đạo đức tốt, không có thói hư tật xấu (cờ bạc, bạo lực, nghiện ngập);
  • Mức cấp dưỡng nuôi con: Xác định dựa trên thu nhập thực tế của người không trực tiếp nuôi con và nhu cầu chi tiêu thiết yếu của con (học phí, viện phí, sinh hoạt phí), kiên quyết đấu tranh chống hành vi khai man, giấu bớt thu nhập để giảm mức cấp dưỡng.

Chiến Lược Bảo Vệ Tài Sản Chung Và Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời giúp ngăn chặn triệt để hành vi tẩu tán tài sản.

Yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời giúp ngăn chặn triệt để hành vi tẩu tán tài sản.

Khi xảy ra tranh chấp tài sản lớn (nhà đất, cổ phần, tiền gửi), một bên thường có xu hướng tẩu tán tài sản sang tên cho người thứ ba hoặc rút toàn bộ tiền tiết kiệm. Căn cứ Điều 111, Điều 114 và Điều 115 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, luật sư sẽ lập tức yêu cầu Tòa án áp dụng các Biện pháp khẩn cấp tạm thời:

  • Kê biên tài sản đang tranh chấp;
  • Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp (đặc biệt là bất động sản chưa có sổ đỏ hoặc đang làm thủ tục cấp sổ);
  • Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác hoặc kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.

Song song đó, luật sư tiến hành phân tách ranh giới giữa tài sản chung và tài sản riêng (Điều 33, Điều 43 Luật HN&GĐ 2014), bóc tách nghĩa vụ nợ chung và nợ riêng của từng người, yêu cầu Tòa án thu thập sao kê tài khoản ngân hàng và định giá thị trường đối với tài sản tranh chấp.

Tham Gia Tranh Tụng Tại Phiên Họp Hòa Giải Và Phiên Tòa Sơ Thẩm

Tại giai đoạn tố tụng tại Tòa án (Điều 208, Điều 210, Điều 211 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015):

  • Tại Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: Luật sư hỗ trợ kiểm soát chặt chẽ tính hợp pháp của các chứng cứ do bên đối phương giao nộp; phản đối các tài liệu ngụy tạo; trình bày quan điểm pháp lý để tìm tiếng nói chung nếu hai bên có khả năng thỏa thuận được phương án phân chia tài sản hợp lý.
  • Tại Phiên tòa sơ thẩm: Luật sư trực tiếp tham gia hỏi, đối chất với bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; phân tích các luận cứ pháp lý trước Hội đồng xét xử; bảo vệ từng danh mục tài sản và khẳng định quyền trực tiếp nuôi con của thân chủ.

Chi Phí Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương: Cơ Cấu 3 Tầng Và Bảng Giá

Theo Điều 55 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung 2012), thù lao luật sư được thỏa thuận căn cứ vào tính chất phức tạp của vụ việc, thời gian thực hiện, uy tín, kinh nghiệm của luật sư và được ghi nhận cụ thể trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Chi phí giải quyết vụ án ly hôn đơn phương thường bao gồm 3 tầng chi phí:

1. Thù lao cố định (Fixed Fee): Phí tư vấn, nghiên cứu hồ sơ, soạn đơn khởi kiện và trực tiếp tham gia tố tụng theo lộ trình vụ án;

2. Chi phí tố tụng và chi phí hành chính thực tế: Phí trích lục giấy tờ tại cơ quan nhà nước, phí lập vi bằng Thừa phát lại, phí định giá tài sản, chi phí giám định, phí công chứng dịch thuật và chi phí công tác (nếu có);

3. Thù lao theo kết quả (Success Fee – nếu có thỏa thuận): Áp dụng riêng cho các vụ việc tranh chấp tài sản phức tạp, tính theo một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên giá trị phần tài sản thu hồi được cho thân chủ.

Phân Định Rõ Ràng Giữa Thù Lao Luật Sư Và Án Phí Nộp Tòa Án

Sự minh bạch giữa thù lao dịch vụ pháp lý và án phí nhà nước đảm bảo quyền lợi tối đa cho khách hàng.(Ảnh minh họa)

Sự minh bạch giữa thù lao dịch vụ pháp lý và án phí nhà nước đảm bảo quyền lợi tối đa cho khách hàng.(Ảnh minh họa)

Đương sự cần phân biệt rành mạch giữa thù lao dịch vụ trả cho luật sư và các khoản phí, lệ phí bắt buộc phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tiêu chí Thù lao luật sư Án phí Tòa án (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
Bản chất Thỏa thuận dịch vụ pháp lý dân sự Nghĩa vụ tài chính bắt buộc với Nhà nước
Đơn vị thụ hưởng Tổ chức hành nghề luật sư (Văn phòng/Công ty Luật) Kho bạc Nhà nước / Cơ quan Thi hành án dân sự
Định mức quy định Dựa trên khối lượng công việc, thỏa thuận hợp đồng Cố định theo khung luật định của Quốc hội
Khung án phí không giá ngạch Không áp dụng 300.000 VNĐ (Án phí ly hôn sơ thẩm)
Khung án phí có giá ngạch Thỏa thuận cụ thể theo tỷ lệ % hoặc mức cố định Tính theo bậc lũy tiến từng phần theo giá trị tài sản tranh chấp

Bậc tính án phí có giá ngạch khi tranh chấp tài sản theo Danh mục kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:

  • Từ 6.000.000 VNĐ trở xuống: 300.000 VNĐ;
  • Từ trên 6.000.000 VNĐ đến 400.000.000 VNĐ: 5% giá trị tài sản tranh chấp;
  • Từ trên 400.000.000 VNĐ đến 800.000.000 VNĐ: 20.000.000 VNĐ + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400.000.000 VNĐ;
  • Từ trên 800.000.000 VNĐ đến 2.000.000.000 VNĐ: 36.000.000 VNĐ + 3% của phần giá trị tài sản vượt quá 800.000.000 VNĐ;
  • Từ trên 2.000.000.000 VNĐ đến 4.000.000.000 VNĐ: 72.000.000 VNĐ + 2% của phần giá trị tài sản vượt quá 2.000.000.000 VNĐ;
  • Từ trên 4.000.000.000 VNĐ: 112.000.000 VNĐ + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt quá 4.000.000.000 VNĐ.

Bảng Khung Chi Phí Dịch Vụ Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương Thực Tế

Biểu phí dịch vụ pháp lý được phân định rõ ràng theo từng nhóm vụ việc và tính chất phức tạp.

Biểu phí dịch vụ pháp lý được phân định rõ ràng theo từng nhóm vụ việc và tính chất phức tạp.

Dưới đây là bảng tham chiếu khung thù lao dịch vụ luật sư theo từng nhóm vụ việc ly hôn đơn phương điển hình:

Nhóm vụ việc Đặc điểm hồ sơ & Tính chất pháp lý Mức thù lao tham chiếu (VNĐ)
Ly hôn đơn phương không tranh chấp Hồ sơ pháp lý đầy đủ, không tranh chấp tài sản, không tranh chấp con chung, bị đơn hợp tác có mặt 15.000.000 – 25.000.000
Ly hôn đơn phương có tranh chấp con chung Cả hai bên đều muốn trực tiếp nuôi con; cần chứng minh thu nhập, nhân thân, điều kiện sinh hoạt 25.000.000 – 45.000.000
Ly hôn đơn phương phức tạp vắng mặt bị đơn Bị đơn trốn tránh, che giấu nơi ở; cần xác minh hồ sơ cư trú, tống đạt niêm yết, xét xử vắng mặt 30.000.000 – 55.000.000
Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài Đương sự ở nước ngoài, cần ủy thác tư pháp tống đạt giấy tờ qua cơ quan đại diện ngoại giao 40.000.000 – 80.000.000
Ly hôn có tranh chấp tài sản chung Tranh chấp nhà đất, cổ phần doanh nghiệp, dự án đầu tư, bóc tách nợ chung Thù lao cơ bản + 1% đến 5% giá trị tài sản bảo vệ được

Chi Phí Thuê Luật Sư Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Và Cổ Phần Doanh Nghiệp

Phân chia tài sản chung trong ly hôn đơn phương tuân theo nguyên tắc quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Về nguyên tắc tài sản chung được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản, lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Đối với các khối tài sản đặc thù:

  • Bất động sản chưa có sổ đỏ / Đất nông nghiệp giao khoán: Luật sư phải trực tiếp thu thập nguồn gốc đất, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ, nguồn tiền chi trả để chứng minh công sức tạo lập;
  • Cổ phần, phần vốn góp trong Công ty TNHH, Công ty Cổ phần: Cần thẩm định giá trị sổ sách, đối chiếu Báo cáo tài chính, quyền sở hữu vốn góp và điều kiện chuyển nhượng theo Luật Doanh nghiệp 2020 để yêu cầu thanh toán bằng giá trị tiền mặt tương đương phần tài sản được chia.

Do tính chất phức tạp, chi phí luật sư giải quyết phần tài sản thường được kết cấu gồm: một khoản phí cứng chi trả cho việc điều tra, thu thập hồ sơ và phí % lũy thoái tính trên giá trị thực tế mà khách hàng nhận về sau khi có bản án hoặc thỏa thuận thành công.

Tiêu Chí Lựa Chọn Và Kiểm Tra Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý Ly Hôn

Căn cứ Điều 26 Luật Luật sư 2006, việc thuê luật sư bắt buộc phải được lập thành Hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản giữa khách hàng và Tổ chức hành nghề luật sư (Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật). Tuyệt đối không giao kết thỏa thuận miệng hoặc chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của luật sư mà không có phiếu thu, hóa đơn hoặc văn bản ủy quyền của tổ chức hành nghề.

Trước khi ký kết hợp đồng, khách hàng nên tìm hiểu chi phí thuê luật sư ly hôn để dự trù ngân sách, so sánh phạm vi dịch vụ và đánh giá tính minh bạch của các khoản thù lao, chi phí phát sinh.

4 Điều Khoản Bắt Buộc Phải Có Trong Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý

Việc ký kết Hợp đồng dịch vụ pháp lý minh bạch là cơ sở bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng.(Ảnh minh họa)

Việc ký kết Hợp đồng dịch vụ pháp lý minh bạch là cơ sở bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng.(Ảnh minh họa)

1. Phạm vi công việc chi tiết: Hợp đồng phải liệt kê rõ ràng luật sư sẽ làm những công việc gì (soạn thảo đơn, trích lục hồ sơ, tham gia hòa giải, tham gia bao nhiêu phiên tòa);

2. Thời hạn thực hiện và lộ trình tố tụng: Xác định rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn tố tụng;

3. Phương thức và tiến độ thanh toán: Chia nhỏ thanh toán theo tiến trình thực tế vụ án (ví dụ: tạm ứng 30% khi ký hợp đồng, 40% khi Tòa án có thông báo thụ lý, 30% còn lại khi có quyết định mở phiên tòa sơ thẩm);

4. Quyền đơn phương chấm dứt và cơ chế hoàn phí: Quy định rõ trách nhiệm của các bên khi chấm dứt hợp đồng trước hạn, mức thù lao tính trên khối lượng công việc thực tế đã làm và số tiền được hoàn trả.

Lưu ý đạo đức nghề nghiệp: Điều 9 Luật Luật sư 2006 nghiêm cấm luật sư cam kết bảo đảm kết quả vụ việc với khách hàng. Các lời hứa hẹn như “bao trúng”, “chắc chắn giành được 100% quyền nuôi con”, “xong trong 1 tuần không cần lên Tòa” đều là hành vi vi phạm pháp luật và tiềm ẩn nguy cơ lừa đảo.

Checklist Nhận Diện Và Phòng Ngừa Các Khoản “chi Phí Ẩn”

Trước khi ký kết hợp đồng, đương sự cần kiểm tra kỹ danh sách các khoản mục dễ phát sinh:

  • Thuế giá trị gia tăng (VAT): Báo giá đưa ra đã bao gồm 8% hoặc 10% thuế VAT theo hóa đơn hay chưa?
  • Chi phí sao chụp hồ sơ tại Tòa án: Khoản tiền này do tổ chức hành nghề chịu hay khách hàng phải thanh toán riêng?
  • Chi phí công tác ngoại tỉnh: Trường hợp phải đi xác minh cư trú, đi lại giữa các tỉnh/thành phố, chi phí tàu xe, lưu trú được tính theo thực tế hay khoán theo chuyến?
  • Chi phí thẩm định giá tài sản độc lập và đo vẽ thực địa: Đối với nhà đất tranh chấp, chi phí hội đồng định giá tài sản của Tòa án và công ty đo vẽ địa chính do ai chi trả?
  • Trường hợp phiên tòa bị hoãn: Nếu phiên tòa bị hoãn do bị đơn vắng mặt hoặc chờ thu thập thêm chứng cứ, luật sư tham gia phiên tòa lần sau có tính thêm phụ phí không?

Các Câu Hỏi Thường Gặp Khi Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương

Thuê Luật Sư Có Giúp Ly Hôn Đơn Phương Vắng Mặt Toàn Bộ Các Buổi Làm Việc Không?

Căn cứ Khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đương sự không thể vắng mặt toàn bộ. Do ly hôn gắn liền với yếu tố nhân thân, Tòa án bắt buộc phải tiến hành thủ tục lấy lời khai và kiểm tra ý chí thực tế của hai vợ chồng tại phiên hòa giải.

Tuy nhiên, luật sư có thể hỗ trợ tối ưu hóa quy trình bằng cách:

  • Hỗ trợ nộp Đơn xin xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 BLTTDS 2015 sau khi đương sự đã hoàn tất việc nộp bản tự khai và phiên tiếp cận chứng cứ;
  • Đại diện toàn phần theo ủy quyền đối với phần tranh chấp tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ, giúp đương sự giảm tối đa số lần phải trực tiếp đối diện với đối phương tại Tòa án.

Thời Gian Giải Quyết Ly Hôn Đơn Phương Khi Có Luật Sư Hỗ Trợ Mất Bao Lâu?

Căn cứ Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

  • Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;
  • Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, Chánh án Tòa án có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử thêm nhưng không quá 02 tháng;
  • Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Về mặt pháp lý thuần túy, một vụ án ly hôn đơn phương chuẩn chỉnh mất từ 04 đến 08 tháng. Khi có luật sư hỗ trợ, hồ sơ được hoàn thiện chuẩn xác ngay từ ban đầu, không bị trả lại để bổ sung, đồng thời luật sư bám sát đôn đốc tiến độ tố tụng giúp tránh tình trạng hồ sơ bị “ngâm”, đảm bảo vụ án được giải quyết trong thời hạn quy định.

Ai Là Người Phải Nộp Án Phí Trong Vụ Án Ly Hôn Đơn Phương?

Căn cứ Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:

1. Nghĩa vụ tạm ứng án phí: Người nộp đơn khởi kiện (nguyên đơn) phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án để vụ án được chính thức thụ lý;

2. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân: Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 VNĐ, bất kể Tòa án có chấp thuận cho ly hôn hay không;

3. Nghĩa vụ chịu án phí đối với tài sản: Các bên đương sự phải chịu án phí tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà mình được chia hoặc được Tòa án công nhận quyền sở hữu theo bản án.

Việc giải quyết ly hôn đơn phương đòi hỏi sự cẩn trọng cao về mặt pháp lý và chiến lược tố tụng chặt chẽ để bảo vệ quyền nuôi con cùng quyền lợi tài sản hợp pháp. Luật Nhân Dân luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn giải pháp và đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho quý khách hàng trong suốt quá trình tố tụng ly hôn. Khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết về hồ sơ và chi phí dịch vụ có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ chuyên sâu và bảo mật tuyệt đối thông tin.

Đánh giá chủ đề này

Bạn đang gặp vấn đề pháp lý cần được giải đáp?

Liên hệ để được tư vấn pháp lý cụ thể

02462.587.666 →
Luật sư Nguyễn Anh Văn
Biên tập bởi

Luật sư Nguyễn Anh Văn

Tác giả

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ..., là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân.

1085 bài viết FB
Xem tất cả bài viết
Share this entry
  • Share on Twitter
  • Share on Pinterest
  • Share on LinkedIn
  • Share by Mail
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dịch Vụ Nổi Bật

⭐ Dịch vụ làm sổ đỏ

⭐ Dịch vụ sang tên sổ đỏ

⭐ Dịch vụ ly hôn

⭐ Dịch vụ luật sư bào chữa

⭐ Dịch vụ luật sư khởi kiện vụ án

⭐ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Tại Sao Nên Chọn Luật Nhân Dân?

⭐ Chúng tôi là hãng luật có bề dày kinh nghiệm

⭐ Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện

⭐ Chất lượng dịch vụ của chúng tôi đã được khẳng định

⭐ Thời gian tiếp nhận và xử lý công việc nhanh chóng

⭐ Chi phí vô cùng cạnh tranh

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ

02462.587.666

Đội ngũ luật sư luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

  • Ly Hôn Đơn Phương Là Gì? Điều Kiện Và Thủ Tục Giải Quyết Tại Tòa Án 7Ly Hôn Đơn Phương Là Gì? Điều Kiện Và Thủ Tục Giải Quyết Tại Tòa Án30/10/2026 - 10:01 sáng
  • Hồ Sơ Ly Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì: Danh Mục Chuẩn Pháp Lý Nộp Tòa Án 1Hồ Sơ Ly Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì: Danh Mục Chuẩn Pháp Lý Nộp Tòa Án30/10/2026 - 9:52 sáng
  • Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương: Phạm Vi Công Việc Và Bảng Chi Phí Chi Tiết 1Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương: Phạm Vi Công Việc Và Bảng Chi Phí Chi Tiết30/10/2026 - 9:46 sáng
  • Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào Theo Luật? 5Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào Theo Luật?29/10/2026 - 9:12 sáng

Tư Vấn Luật Dân Sự

  • Những điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiệnNhững điều kiện khởi kiện vụ án dân sự cần lưu ý để được tòa án thụ lý đơn kiện19/11/2020 - 8:53 sáng
  • Các từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luậtCác từ được viết tắt trên hóa đơn theo quy định pháp luật26/10/2020 - 3:08 chiều
  • Bảng lương công an quân độiBảng lương và phụ cấp của công an, quân đội mới nhất năm 202627/08/2020 - 2:34 sáng
  • Quy định người phiên dịch trong tố tụng dân sựQuy định pháp luật về người phiên dịch trong tố tụng dân sự?11/02/2020 - 9:14 sáng

Tư Vấn Luật Hình Sự

  • Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?Loạn luân là gì, căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội loạn luân?14/11/2020 - 8:00 sáng
  • Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?Đưa hối lộ là gì? Đưa hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù?21/10/2020 - 9:54 sáng
  • Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?Rửa tiền là gì? Hành vi rửa tiền bị phạt như thế nào?25/09/2020 - 1:52 chiều
  • Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?Tạm giữ và tạm giam khác nhau như thế nào?16/09/2020 - 8:43 sáng

Tư Vấn Luật Đất Đai

  • Điều Kiện Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Mới Nhất Theo Luật Đất Đai 2024 1Điều Kiện Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Theo Luật Đất Đai 2024 (Cập nhật 2026)23/10/2026 - 7:42 chiều
  • Chi Phí Sang Tên Sổ Đỏ: Bảng Mức Thuế Phí Mới Nhất Và Cách Tính 1Chi Phí Sang Tên Sổ Đỏ: Bảng Mức Thuế Phí 2026 Và Cách Tính23/10/2026 - 7:37 chiều
  • Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật 1Dịch Vụ Cấp Lại Sổ Đỏ Tại Hà Nội Trọn Gói Nhanh Chóng Đúng Luật22/10/2026 - 7:38 chiều
  • Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 5Dịch Vụ Sang Tên Sổ Đỏ Tại Hà Nội: Bảng Giá Trọn Gói Và Thủ Tục 202622/10/2026 - 7:33 chiều

Tin Tức Mới Nhất

  • Ly Hôn Đơn Phương Là Gì? Điều Kiện Và Thủ Tục Giải Quyết Tại Tòa Án 7Ly Hôn Đơn Phương Là Gì? Điều Kiện Và Thủ Tục Giải Quyết Tại Tòa Án30/10/2026 - 10:01 sáng
  • Hồ Sơ Ly Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì: Danh Mục Chuẩn Pháp Lý Nộp Tòa Án 1Hồ Sơ Ly Hôn Gồm Những Giấy Tờ Gì: Danh Mục Chuẩn Pháp Lý Nộp Tòa Án30/10/2026 - 9:52 sáng
  • Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương: Phạm Vi Công Việc Và Bảng Chi Phí Chi Tiết 1Thuê Luật Sư Ly Hôn Đơn Phương: Phạm Vi Công Việc Và Bảng Chi Phí Chi Tiết30/10/2026 - 9:46 sáng
  • Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào Theo Luật? 5Bản Án Hoặc Quyết Định Ly Hôn Có Hiệu Lực Khi Nào Theo Luật?29/10/2026 - 9:12 sáng
  • Sau Khi Ly Hôn, Khi Nào Được Đăng Ký Kết Hôn Với Người Khác? 7Sau Khi Ly Hôn, Khi Nào Được Đăng Ký Kết Hôn Với Người Khác?29/10/2026 - 9:06 sáng

ĐOÀN LUẬT SƯ TP HÀ NỘI – CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 0121184/TP/ĐKHĐ do sở tư pháp Hà Nội cấp ngày 25/05/2016
Mã số doanh nghiệp: 0107481169
Người đại diện pháp luật: luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành

Pages

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Công Ty Luật Uy Tín | Tư Vấn Pháp Luật – Dịch Vụ Luật Sư
  • Đội ngũ luật sư thành viên
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Luật Nhân Dân trên báo chí và truyền hình
  • Luật sư Đắc Liễu
  • Luật sư Lê Hồng
  • Luật sư Lê Minh Tuấn
  • Luật sư Nguyễn Anh Văn
  • Luật sư Nguyễn Thanh Bình
  • Quy định sử dụng dịch vụ
  • Tại sao nên chọn công ty Luật Nhân Dân?
  • Yêu Cầu Báo Giá

Thông Tin Website

  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Hướng dẫn thanh toán
  • Liên hệ
  • Quy định sử dụng dịch vụ

Thông Tin Liên Hệ

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 16 ngõ 84 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. <Xem bản đồ>
Email: luatnhandan@gmail.com
Điện thoại: 02462.587.666 / 0966.498.666
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 7 – 8:00am to 5:30pm
Website: luatnhandan.vn

Copyright 2016 - 2021. Bản quyền thuộc về Luật Nhân Dân ™. Tất cả bài viết được bảo hộ bởi DMCA.com Protection Status
  • Twitter
  • Facebook
  • LinkedIn
  • Youtube
Scroll to top