0966498666

Phân biệt tội che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm

Không tố giác tội phạm và che giấu tội phạm là hai hành vi khác nhau, tuy nhiên rất dễ bị nhầm lẫn. Vậy che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm giống và khác nhau như thế nào, mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau với Luật Nhân Dân.

Phân biệt che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm

Cơ sở pháp lý

Bộ luật hình sự năm 2015;

Thế nào là che dấu tội phạm? Thế nào là không tố giác tội phạm?

  • Che dấu tội phạm: theo quy định của Bộ luật Hình sự “Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện, đã che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định”
  • Không tố giác tội phạm, được hiểu là hành vi không báo cho cơ quan có thẩm quyền về một trong các tội phạm được Bộ luật Hình sự quy định (tại Điều 389) mà mình biết rõ là đang được chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện.

Sự giống nhau giữa che giấu tội phạm và không che giấu tội phạm

– Chủ thể thực hiện do lỗi cố ý, họ đều biết về tội phạm được thực hiện nhưng lại cố tình che giấu hoặc không báo cho cơ quan có chức năng.

– Cùng có trường hợp chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu che giấu hoặc không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác, đó là:

  • Ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột của người phạm tội
  • Vợ hoặc chồng của người phạm tội

Phân biệt che giấu tội phạm và không che giấu tội phạm

Dưới đây là các tiêu chí phân biệt giữa che giấu tội phạm và không che giấu tội phạm:

stt Tiêu chí Che giấu tội phạm Không tố giác tội phạm
1 Cơ sở pháp lý Điều 18, Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 Điều 19, 390 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017
2 Ý thức của người phạm tội Người che giấu tội phạm không hứa hẹn trước, không biết trước việc phạm tội Người thực hiện hành vi biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện 
3 Thời điểm phát hiện Sau khi tội phạm được thực hiện mới biết Trong cả quá trình, có thể trước, trong hoặc sau khi tội phạm được thực hiện
4 Cách thức thực hiện – Che giấu dấu vết, tang vật của tội phạm

– Cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội

– Không tố giác với cơ quan chức năng
5 tình tiết tăng nặng  Đây là tình tiết tăng nặng  không quy định là tình tiết tăng nặng
6 Hình phạt – Xuất hiện trong các tội giết người, tội hủy hoại, cố ý làm hư hỏng tài sản

– Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm

– Bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

– Nếu có hành động can ngăn hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt

7 đối tượng không phải chịu trách nhiệm hình sự – Ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội – Ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội

– Người bào chữa

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Phân biệt tội che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Xem thêm:

Please follow and like us:
0

Xem Danh Sách Luật Sư Thành Viên Của Công Ty Luật Nhân Dân

Cập nhật lần cuối ngày

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *