Quy định về thừa kế theo pháp luật

Quy định về thừa kế theo pháp luật

Sau đây là những quy định về thừa kế theo pháp luật, các nội dung liên quan đến hàng thừa kế, điều kiện cũng như trình tự thừa kế, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Quy định về thừa kế theo pháp luật

Cơ sở pháp lý

Thế nào là thừa kế theo pháp luật

Theo quy định tại điều 649 Bộ luật dân sự năm 2015, “Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định”

Quy định về thừa kế theo pháp luật

Những trường hợp nào được thừa kế theo pháp luật 

Tại điều 650 Bộ luật dân sự năm 215, có quy định cụ thể về những trường hợp thừa kế theo pháp luật sau đây.

  • Thứ nhất, là không có di chúc để lại của người đã chết;
  • Thứ hai, di chúc không hợp pháp;
  • Thứ ba, những  người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Thứ tư, những  người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
  • Thứ năm, áp dụng đối với phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Thứ sáu, áp dụng với di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Thú bảy, áp dụng với phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Hàng thừa kế theo pháp luật

Tại điều 651, quy định về hàng thừa kế theo pháp luật, bao gồm:

  • Hàng thừa kế thứ nhất có: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ thứ hai, có: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba có: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Lưu ý rằng: Những người trong cùng một hàng thừa kế được quyền hưởng phần di sản bằng nhau; Và người ở hàng thừa kế sau chỉ được quyền hưởng thừa kế khi không còn ai ở hàng thừa kế trước đó do đã chết hoặc không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế thế vị

Thừa kế thế vị áp dụng trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Thừa kế trong trường hợp  vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác

Theo quy định của luật dân sự, Nếu trường hợp mà vợ chồng đã chia tài sản chung khi ly hôn còn tồn tại mà sau đó một người chết, thì người còn lại vẫn được hưởng thừa kế di sản.

Trường hợp khác, khi đã có yêu cầu xin ly hôn nhưng chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng ản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.

Trường hợp người mà đang là vợ, chồng của một người mà tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

Con riêng và bố mẹ dượng mẹ kế có được hưởng thừa kế của nhau không?

Theo quy định tại điều 654 Bộ luật dân sự năm 2015, thì con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật dân sự năm 2015

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Quy định về thừa kế theo pháp luật. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 

Xem thêm:

Nhận thông báo qua Email
Nhận thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments